Chữa bệnh bạch cầu bằng đông y

Bệnh bạch huyết mà dân gian quen gọi là máu trắng là một căn bệnh ác tính, diễn biến nhanh và có nguy cơ tử vong cao. Nguyên nhân là do sự tăng sinh bất thường quá mức của các tế bào máu ác tính trong tủy xương dẫn đến hàng loạt triệu chứng như thiếu máu, xuất huyết, sốt, nhiễm trùng, phì đại hạch bạch huyết, gan lách to… Hiện nay khả năng chữa bệnh còn gặp nhiều khó khăn, bài biết này giới thiệu phương pháp chữa bệnh bằng y học cổ truyền, mục đích là hạn chế biến chứng, kéo dài thời gian sống và nâng cao chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.

CHỮA BỆNH BẠCH CẦU BẰNG ĐÔNG Y

Bệnh bạch huyết mà dân gian quen gọi là máu trắng là một căn bệnh ác tính, diễn biến nhanh và có nguy cơ tử vong cao. Nguyên nhân là do sự tăng sinh bất thường quá mức của các tế bào máu ác tính trong tủy xương dẫn đến hàng loạt triệu chứng như thiếu máu, xuất huyết, sốt, nhiễm trùng, phì đại hạch bạch huyết, gan lách to… Hiện nay khả năng chữa bệnh còn gặp nhiều khó khăn, bài biết này giới thiệu phương pháp chữa bệnh bằng y học cổ truyền, mục đích là hạn chế biến chứng, kéo dài thời gian sống và nâng cao chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.

I.    Giai đoạn bệnh bạch huyết cấp

Các triệu chứng xuất hiện rầm rộ như nhiễm trùng, xuất huyết, gan lách to, các hạch lympho xuất hiện nhiều và có thể sờ thấy. 

1.    Thể sốt nhiễm trùng và xuất huyết

•    Chứng trạng: 

Sốt cao, mệt mỏi li bì, họng khô đau, phiền táo, đái đỏ, loét miệng, chảy máu chân răng và dưới da, đâu đầu và đau nhức các khớp, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch hoạt sác.

•    Pháp chữa: 

Thanh nhiệt giải độc và thanh nhiệt lương huyết

•    Phương chữa: 

Sinh địa 20g, Huyền sâm 20g, Địa cốt bì 16g, Sơn đậu căn 16g, Thăng ma 16g, Kim ngân hoa 20g, Bồ công anh 20g, Xích thược 12g, Hồ hoàng liên 12g, Cam thảo 8g. Sắc uống ngày 1 thang.

-    Nếu loét miệng họng thêm Hoàng liên 12g, Hoàng cầm 12g
-    Nếu chảy máu thêm Rễ cỏ tranh 20g, Đại hoàng sao đen 12g
-    Nếu đau các khớp xương thêm Địa long 16g
-    Nếu khát nhiều thêm Thiên môn 20g, Sa sâm 20g.

2.    Thể gan lách to và nhiều hạch lympho

•    Pháp chữa

Hoạt huyết, hóa đàm, tiêu kết

•    Phương chữa: 

Đương quy 12g, Bạch thược 12g, Tam lăng 12g, Nga truật 12g, Đan sâm 16g, Hạ khô thảo 16g, Liên kiều 12g, Bối mẫu 8g, Huyền sâm 16g, Xạ can 6g. Sắc uống ngày 1 thang

II.    Giai đoạn bệnh bạch huyết kéo dài

1.    Khí hư

•    Chứng trạng: 

Người mệt mỏi, đầu choáng, sắc mặt trắng, tự ra mồ hôi, hồi hộp, thở gấp, lưng gối mỏi đau, chất lưỡi nhạt, mạch tế

•    Pháp chữa: 

Bổ khí

•    Phương chữa: 

Bổ trung ích khí thang: Đảng sâm 12g, Hoàng kỳ 20g, Đương quy 16g, Bạch truật 12g, Thăng ma 8g, Sài hồ 8g, Trần bì 8g, Cam thảo chích 6g. Sắc uống ngày 1 thang.

2.    Âm hư

•    Chứng trạng

Người mệt, hoa mắt chóng mặt, sốt về chiều, tâm phiền, xuất huyết dưới da, chảy máu mũi, miệng họng khô, ra mồ hôi trộm, chất lưỡi đỏ, mạch tế sác.

•    Pháp chữa

Bổ âm 

•    Phương chữa: 

Lục vị địa hoàn thang: Thục địa 16g, Sơn dược 12g, sơn thù 12g, Đan bì 12g, Bạch linh 12g, Trạch tả 12g. Sắc uống ngày 1 thang.

3.    Khí âm lưỡng hư

•    Chứng trạng

Người mệt mỏi, đau đầu chóng mặt, hoa mắt, xuất huyết dưới da, chảy máu mũi, tự ra mồi hôi, thở gấp, hồi hợp, lưng gối mỏi đau, lưỡi nhạt, mạch tế sác.

•    Pháp

Bổ âm bổ khí

•    Phương thuốc

Tứ quân tử gia giảm: Đảng sâm 16g, Hoàng kỳ 12g, Đương quy 12g, Bạch truật 12g, Thục địa 12g, Hà thủ ô 12g, Mạch môn đông 12g, Ngũ vị tử 8g, Sa sâm 12g, Hoàng tinh 12g, cam thảo 6g. Sắc uống ngày 1 thang.

Bác sĩ: Thúy Hường (Thọ Xuân Đường)


Điện thoại liên hệ:0943.986.986

Bài viết liên quan
1
Bạn cần tư vấn?