Đông y điều trị viêm cầu thận cấp

Theo đông y, viêm cầu thận cấp được mô tả trong phạm vi chứng phù thũng thể dương thủy. Nguyên nhân là do cảm phải phong tà, thủy thấp, thấp nhiệt làm phế khí không thông điều thủy đạo, tỳ hư không vận hóa thủy thấp hoặc do thận không khí hóa bàng quang gây thủy dịch bị ứ lại sinh ra chứng phù thũng. Tùy theo nguyên nhân và triệu chứng của bệnh mà đông y có pháp điều trị riêng.

ĐÔNG Y ĐIỀU TRỊ VIÊM CẦU THẬN CẤP

Hội chứng viêm cầu thận cấp là sự biểu hiện lâm sàng của một thương tổn viêm cấp của những cầu thận, đặc trưng với sự xuất hiện đột ngột hồng cầu niệu, protetin niệu, phù và tăng huyết áp. Theo đông y, viêm cầu thận cấp được mô tả trong phạm vi chứng phù thũng thể dương thủy. Nguyên nhân là do cảm phải phong tà, thủy thấp, thấp nhiệt làm phế khí không thông điều thủy đạo, tỳ hư không vận hóa thủy thấp hoặc do thận không khí hóa bàng quang gây thủy dịch bị ứ lại sinh ra chứng phù thũng. Tùy theo nguyên nhân và triệu chứng của bệnh mà đông y có pháp điều trị riêng.

1.    Do phong tà

•    Chứng trạng

Bệnh nhân xuất hiện phù mặt và nửa người trên (phù áo khoác), sau đó phù toàn thân, kèm theo biểu chứng sốt, gai rét, rêu lưỡi trắng dầy, tiểu tiện ít mạch phù.

•    Biện chứng luận trị

Phong tà làm ảnh hưởng tới phế vị bì mao nên biểu hiện phát sốt, gai rét, rêu lưỡi mỏng, mạch phù. Phong tà tác động đến phế khí làm phế khí không tuyên thông, phế khí không tuyên thông khiến đường nước ở thượng tiêu bị trở trệ, nước không xuống được bàng quang ứ lại tràn ra gây thủy thũng, nên biểu hiện ban đầu là phù nửa người trên.

•    Pháp trị

Tuyên phế phát hãn là chính, lợi niệu.

•    Phương trị: 

-    Bài thuốc nam theo kinh nghiệm dân gian: Lá tía tô 12g, Cam thảo đất 20g, Lá tre 8g, Cát căn 12g, Hành tăm 12g, Lá chanh 10g, Gừng tươi 2g, Bông mã đề 20g. 
-    Bài: Việt tỳ thang gia giảm: Ma hoàng 12g, Quế chi 8g, Sinh khương 6g, Mộc thông 8g, Thạch cao 20g, Bạch truật 12g, Sa tiền 16g, Đại táo 12g. 
-    Phương châm: Châm các huyệt Ngoại quan, Liệt Khuyết, Âm lăng tuyền, Khí hải, phục lưu, Túc tam lí, Hợp cốc. 

2.    Do thủy thấp

•    Chứng trạng

Hay gặp ở viêm cầu thận bán cấp, phù toàn thân, đi tiểu ít, sốt nhẹ, rêu lưỡi dầy, mạch trầm hoãn đới sác. 

•    Biện chứng luận trị

Do lội nước, dầm mưa lâu ngày hay thường xuyên làm việc ở nơi ẩm thấp khiến cho thủy thấp cảm nhiễm vào bì phu làm ủng tắc gây phù. Thủy thấp tụ lại khiến tam tiêu trở ngại, bàng quang khí hóa bất thường nên tiểu tiện không thông. Thủ thấp không xuống được bàng quang, không có đường ra nên tràn ứ ở bì phu gây nên phù càng tăng. Tỳ bị thấp dương khí không thư thái nên người mệt mỏi, thân mình nặng nề, ngực tức chán ăn…

•    Pháp trị

Ôn thông hóa khí, kiện tỳ trừ thấp

•    Phương trị

-    Bài thuốc nam theo kinh nghiệm dân gian: Vỏ quýt 8g, Vỏ rễ dâu 8g, Vỏ cau khô 8g, Ngũ gia bì 8g, Vỏ gừng 6g, Quế chi 8g, Mã đề 12g, Bồ công anh 20g, Kim ngân hoa 20g. 
-    Bài thuốc: Ngũ linh tán: Bạch truật 12g, Phục linh 12g, Trư linh 8g, Trạch tả 12g, Quế chi 8g.
-    Phương châm: Châm tả các huyệt Ngoại quan, Liệt Khuyết, Âm lăng tuyền, Khí hải, phục lưu, Túc tam lí, Hợp cốc. 

3.    Thấp nhiệt

Hay gặp ở bệnh viêm cầu thận cấp do mụn nhọt gây dị ứng nhiễm trùng.

•    Chứng trạng

Phù toàn thân, khát nước nhiều, nước tiểu đỏ ít, da cơ bị viêm nhiễm (sưng, nóng, đỏ, đau), rêu lưỡi vàng, bụng đầy tức, khó thở, mạch hoạt sác.

•    Biện chứng luận trị

Do cơ thể nổi mụn nhọt thấp độc chưa thanh giải tiêu tan được quay vào tạng phủ tỳ, phế khiến cho trung tiêu không vận hóa được thủy thấp, mất khả năng phân thanh giáng trọc, mặt khác làm cho phế không thông điều thủy đạo nên tiểu tiện không lợi, chuyển hóa thủy dịch bị trở ngại tràn đầy bì phu mà gây phù. Vì thấp nhiệt ủng trệ ở tam tiêu, khí cơ thăng giáng bất thường mà gây ngực bụng đầy chướng, khó thở. Nhiệt tà thịnh hơn làm cho tân dịch hao tổn gây tiểu ít, tiểu đỏ.

•    Pháp trị

Thanh nhiệt giải độc, trừ thấp. Nếu phù nặng thì trục thủy.

•    Phương trị:

-    Bài thuốc nam theo kinh nghiệm dân gian: Rễ cỏ tranh 20g, cỏ mần trầu 20g, thổ phục linh 20g, Lá cối xay 20g, Mã đề 30g.
-    Bài thuốc: Đạo xích tán gia giảm: Sinh địa 12g, Mộc thông 12g, Cam thảo 4g, Lá tre 6g, Hoàng bá 12g, Bồ công anh 20g, Rễ cỏ tranh 20g, Hoàng cầm 12g.
-    Phương châm: châm các huyệt Thủy phân, Khúc trì, Hợp cốc, Tam tiêu du, Âm lăng tuyền, Phục lưu.

Bác sĩ: Thúy Hường (Thọ Xuân Đường)


Điện thoại liên hệ:0943.986.986

Bài viết liên quan
1
Bạn cần tư vấn?