Điều trị di chứng sau trúng phong

Trúng phong là bệnh lý y học cổ truyền thường xảy ra đột ngột với các triệu chứng  người có cảm giác tê dại, bước đi nặng nề, hoặc đột nhiên mồm méo mắt lệch, bán thân bất toại, có thể có nói khó nếu bán thân bất toại bên phải. Nếu nặng có thể bất tỉnh nhân sự. Nếu được cấp cứu kịp thời, người bệnh sẽ qua khỏi cơn nguy kịch. Tuy nhiên di chứng để lại vô cùng nặng nề và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và khả năng tái hòa nhập cộng đồng của người bệnh như liệt nửa người, đại tiểu tiện không tự chủ,... Vì vậy điều trị di chứng sau trúng phong là một vấn đề được quan tâm và đây cũng là thế mạnh của y học cổ truyền.

ĐIỀU TRỊ DI CHỨNG SAU TRÚNG PHONG

Trúng phong là bệnh lý y học cổ truyền thường xảy ra đột ngột với các triệu chứng  người có cảm giác tê dại, bước đi nặng nề, hoặc đột nhiên mồm méo mắt lệch, bán thân bất toại, có thể có nói khó nếu bán thân bất toại bên phải. Nếu nặng có thể bất tỉnh nhân sự. Nếu được cấp cứu kịp thời, người bệnh sẽ qua khỏi cơn nguy kịch. Tuy nhiên di chứng để lại vô cùng nặng nề và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và khả năng tái hòa nhập cộng đồng của người bệnh như liệt nửa người, đại tiểu tiện không tự chủ,... Vì vậy điều trị di chứng sau trúng phong là một vấn đề được quan tâm và đây cũng là thế mạnh của y học cổ truyền.

1.    Điều trị bán thân bất toại (liệt nửa người)

•    Do khí huyết không đến nuôi chi thể thì người bệnh mất cảm giác không biết đau, ngứa.

Pháp điều trị: Bổ khí ích huyết, ôn kinh thông lạc
Phương điều trị: Bổ trung ích khí gia phụ tử kết hợp với Thất vị địa hoàng hoàn.
Bài thuốc: Bổ trung ích khí:

Bài thuốc : Thất vị địa hoàng hoàn.

Phương huyệt: 

-    Toàn thân: Châm bổ các huyệt túc tam lý, tam âm giao, tỳ du, thận du, huyết hải, thủ tam lý, cách du.
-    Tại chỗ: Chi trên bại liệt châm kiên tỉnh, kiên trinh, kiên ngung xuyên tý nhu, khúc trì xuyên thiếu hải, hợp cốc xuyên lao cung, ngoại quan. Lưng châm giáp tích vùng lưng. Chi dưới bại liệt cham Hoàn khiêu xuyên trật biêt, phục thỏ, dương lăng tuyền xuyên dương giao, thái xung, giải khê, côn lôn. Tùy tư thế mà chọn huyệt cho phù hợp.

•    Nếu phong tà làm tắc mạch (mạch tý) làm cho chân tay bên liệt có thêm tê bì, nề.

Pháp điều trị: Thông dương ích khí điều hòa dinh vệ.
Phương điều trị: Hoàng kỳ quế chi ngũ vật thang.

Phương huyệt: 

-    Toàn thân: Châm tả:  Phong trì, ế phong, phong môn,thừa sơn, nội quan ,phục lưu. Bổ : Túc tam lý, huyết hải, tam âm giao, cách du.
-    Tại chỗ : Các huyệt như trường hợp trên, tùy tư thế mà chọn huyệt thích hợp.

Xoa bóp: gừng già, trầu không giã nát, rượu 40 độ, xào nóng bóp xoa hàng ngày, 1 đợt 10 ngày, xoa 2 đợt.
Tập vận động càng sớm càng tốt để tránh cứng khớp, teo cơ, co cơ.

2.    Điều trị tiểu tiện không tự chủ

Thận chủ nhị tiện. Vì vậy, tiểu tiện không tự chủ thuộc về chứng của Thận hư. 
Pháp điều trị: Tư thận âm, bổ thận dương.
Phương thuốc: Địa hoàng ẩm tử gia giảm

Phương huyệt: 
-    Toàn thân: Quan nguyên, Khí hải, Mệnh môn, Chí dương, Phục thỏ, Túc tam lý, tam âm giao, huyết hải, âm giao. 
-    Tại chỗ : Châm các điểm hậu môn 3h_9h. Bát liêu.

3.    Điều trị đờm dãi nhiều

Đờm nhiều làm cho bệnh nhân thở có tiếng lọc sọc, ho khạc đờm dãi nhiều không muốn ăn, hoặc đau đầu chóng mặt.
Phép điều trị: Tuyên khiếu, tống đờm.
Phương thuốc: Đạo đờm thang  gia Bối mẫu

Phương huyệt : 
Bổ túc tam lý,đản trung, khí hải. Tả: phong long, phục lưu, thủy đột. 

4.    Điều trị nói khó

•    Phong đờm tắc ở họng gây nên nói khó, nói ngọng.

Phép điều trị: khu phong trừ đờm, thông khiếu lạc

Phương huyệt:  

Phong trì, ế phong, Phong môn, Phong long.
Á môn, Thông lý, Kim tân, Ngọc dịch, Liêm tuyền, Chiếu Hải.

•    Thận khí hư suy, tinh khí không lên được gây nên nói khó, nói ngọng.

Phép điều trị: Tráng thủy, bổ dương, khai khiếu

Phương huyệt:
-     Bổ:  Thận du, tam âm giao, mệnh môn, quan nguyên, khí hải.
-    Tả: Á môn, Thông lý, Kim tân, Ngọc dịch, Liêm tuyền, Chiếu Hải.

5.    Điều trị chóng mặt

Âm hư phong dương vượng gây chóng mặt tai ù, mắt mờ, mạch huyền sác.
Phép điều trị: Bình can tiềm dương, hóa đờm thông lạc

Phương huyệt: 
-    Bổ: Can du, tam âm giao, túc tam lý, thận du.
-    Tả: Thái xung, phong long, thái dương, bách hội, xuất cốc, an miên, nội quan, thần môn.

Bác sĩ: Minh Nguyễn (Thọ Xuân Đường)


Điện thoại liên hệ:0943 986 986

1
Bạn cần hỗ trợ?