Kỷ lục Giunees nhà thuốc đông y gia truyền nhiều đời nhất việt nam

Cảm ơn quý vị đến với website dongythoxuanduong.com.vn. Kính chúc quý vị an khang thịnh vượng. Nhà thuốc đông y Thọ Xuân Đường chuyên khám chữa bệnh đa khoa bằng đông y. Những năm gần đây, nhà thuốc gia truyền Thọ Xuân Đường đã khám và điều trị cho gần 200.000 bệnh nhân ở 104 quốc gia trên thế giới.Kết hợp khám bằng máy chẩn đoán và thăm dò chức năng DDFAO - PRO MEDISCAN M, siêu âm, xét nghiệm, đo kinhạc vi tính ( Việt Nam - Trung Quốc).Áp dụng phương pháp chế biến dược liệu sạch đảm bảo 100% không có chất bảo quản.Công nghệ sắc thuốc đóng túi hàng loạt của thế giới.Kỷ lục Guiness Nhà thuốc đông y gia truyền nhiều đời nhất Việt Nam

Chứng và cách chữa p-t tiếp 2

8/2/2013 12:28:46 AM

+Do thuốc : *thuốc chống thụ thai

Chứng và cách chữa p-t tiếp 1>>

8/2/2013 12:28:46 AM

Phương, dược 5 dựng ngoài : Hoàng kỳ, Hoàng bỏ, Khổ sõm í dĩ, lượng đều nhau, tỏn mịn, mỗi lần dựng 1g rắc lờn tổn thương, 10 lần là 1 liệu trình, liên tục 2 liệu trình. 

Chứng và cách chữa p-t

8/2/2013 12:28:46 AM

Phác đồ điều trị tại Thọ Xuân Đường

Chứng và cách chữa k-o tiếp 2

8/2/2013 12:28:46 AM

Rối loạn lipít máu nguyên phát

Chứng và cách chữa k-o tiếp 1>>

8/2/2013 12:28:46 AM

CC : Châm bổ các huyệt : Tam âm giao, Nội quan, Thần môn, Túc tam lý.
4)TC : Khi gặp chấn động mạnh hoặc vật lạ thì sợ hãi, phiền loạn, nằm ngồi không yên, ngủ hay giật mình hoảng hốt, mơ mộng hẫng hụt, kinh sợ, tiểu tiện sẻn đỏ đi nhiều lần, người mệt mỏi chán ăn, mạch huyền.
CĐ : Tâm thần không vững.
PC : Bổ tâm trấn tâm an thần.
P : Quế chi thang gia Long cốt Mẫu lệ.
D : Quế chi 12g, Thược dược 24g, Cam thảo 12g, Đại táo 12 quả, Long cốt nung, Mẫu lệ nung đều 24g, Sinh khương 3 lát.
CC : Châm bổ các huyệt : Tam âm giao, Nội quan, Xích trạch, Túc tam lý, Thái khê.

Chứng và cách chữa k-o

8/2/2013 12:28:46 AM

Phác đồ tại thọ xuân đường

Chứng và cách chữa d - i tiếp 3>>

8/2/2013 12:28:46 AM

P 2. Ich khí hoạt huyết sơ Can bổ Thận (  ).
Lam hãm (mồ hôi xanh lam)
TC : Lam hãn dưới nách, tinh thần mỏi mệt, sắc mặt không tươi, ăn không ngon, hành kinh lượng nhiều, sắc nhợt, Tâm hoang, kém ngủ, động làm vã mồ hôi, chất lưỡi nhạt, rêu lưỡi trắng rìa lưỡi có vết răng, mạch tế vô lực.
CĐ : Lao Tâm thương Tâm Tỳ sinh khí huyết bất túc.
PC : Ich khi dưỡng huyết bổ Tâm liễm hãn .?
P : Bổ trung ích khí thang (Tỳ vị luận) gia vị.


Chứng và cách chữa d - i tiếp 2>>

8/2/2013 12:28:46 AM

14)TC : Cơn phát mặt thâm tối hoặc vàng úa, tay chân xanh tái và lạnh, mắt lim dim nửa mở nửa nhắm, thần chí lơ mơ, nằm chân co, có khi quắp cứng, thỉnh thoảng dãy dụa miệng nôn nhiều dãi trắng, thường ít la hét hoặc có tiếng nhỏ nhẹ, có người chỉ cứng đờ vô tri vô giác nhưng chóng tỉnh lại, dễ tái phát (có thể ngày  7-10 lần), lưỡi nhạt, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch trầm tế hoặc trầm trì. : Dương hư đàm kết, hư chứng. : Ôn dương trừ đàm, thuận khí định kính.

Chứng và cách chữa d - i tiếp 1>>

8/2/2013 12:28:46 AM

PC : Khư phong thanh nhiệt.

Chứng và cách chữa d - i

8/2/2013 12:28:46 AM

Phác đồ điều trị tại thọ xuân đường

Chứng và cách chữa 12 tiếp

8/2/2013 12:28:46 AM

+Tính chất đau : như co thắt tim, đau tức, dè nén, buộc bệnh nhân phải ngừng các hoạt động, thậm chí ngừng thở.>+Đau có thể lan ra cánh tay trái hoặc cả 2 tay, 2 vai lên cổ, lên hàm ra sau lưng, kèm theo vã mồ hôi, lo lắng.
+Cơn đau mất đi nhanh chóng sau khi ngậm Nitroglycerin hoặc ngừng vận động. Lâm sàng cần chú ý nhiều khi cơn đau không điển hình (thể thầm lặng).
Mạch, huyết áp bình thường hoặc tăng nhẹ

Chứng và cách chữa 11 tiếp

8/2/2013 12:28:46 AM

với các vị thuốc bổ thận làm thuốc chính trong bài; Thảo ô, Tế tân ôn lý, trợ dương, tán hàn, trừ thấp, giảm đau; Hải đồng bì, Tử kinh hoa, Thương truật, Bạch phụ tử, Phòng phong, Mạn kinh tử, Ngự mễ tử (tức Anh túc), Địa long để khứ phong thấp, thông kinh lạc, giảm đau; Trong đó Mạn kinh tử vị cay, bản chất của nó nhẹ nên nổi lên, hợp với Hoàng kỳ để thăng phát khí thanh dương; Khiên ngưu tử, Nhân trần vào hạ tiêu để trục thấp ứ trệ. Hàn thấp ngưng trệ gây đau làm cho kinh lạc, khí huyết bị ngưng trệ, vì vậy dùng Thanh bì, Xích thược, Ngũ linh chi hợp với Ngưu tất để hành khí, hoạt huyết, thông lạc, giảm đau (Cổ Đại Bổ Thận Tráng Dương Danh Phương).


Chứng và cách chữa 10 tiếp

8/2/2013 12:28:46 AM

- XX: Thái Bình Huệ Dân Hòa Tễ Cục Phương, Q. 5.
- DV:
Hồi hương 480g
Hương phụ 640g
Thục địa 320g
Xuyên luyện tử 640g
Xuyên ô đầu 640g
Xuyên tiêu 160g


Chứng và cách chữa tiếp 9 >>>

8/2/2013 12:28:46 AM

Khinh phấn 1,6g
Long cốt 8g
Lộc nhung 16g
Mẫu lệ 8g
Mộc hương 8g
Nhũ hương 10g
Nhục thung dung 16g
Quế 8g

Chứng và cách chữa 8 tiếp >>>

8/2/2013 12:28:46 AM

Phục linh 40g
Quy bản (nướng giấm) 40g
Tang phiêu tiêu (nướng muối) 40g
Thạch xương bồ (sao muối) 40g
Viễn chí (bỏ lõi) 40g
Tán bột. Mỗi lần dùng 8g uống với nước sắc Nhân sâm.
-TD : An thần hồn, định tâm chí. Trị hay quên, lao tâm thận, tiểu nhiều.
-GT: Tang phiêu tiêu bổ thận, sáp tinh; Long cốt sáp tinh, an thần, 2 vị này làm quân; Nhân sâm, Phục thần, Xương bồ, Viễn chí ích khí, dưỡng tâm, an thần, định chí, làm thần; Đương quy, Quy bản dưỡng huyết, tư âm, làm tá (Trung Hoa Danh Y Phương Tễ Đại Toàn).


Chứng và cách chữa 7 tiếp >>

8/2/2013 12:28:46 AM

Thanh diêm 15g
Thục tiêu 15g
Trần quất bì 60g
Xuyên ô đầu 480g
Thuốc tán bột. Dùng Ngưu tất nấu thành cao, trộn thuốc bột làm thành viên. Mỗi lần uống 12g với rượu hoặc nước muối, lúc đói.
- TD: Bổ thận dương, tán hàn tà, tráng cân cốt, súc tiểu tiện. Trị chân lanh, lưng đau, tiểu nhiều.
- GT: Ô đầu vị rất cay, tính rất nóng, làm thuốc chính, có tác dụng hồi dương, trục hàn, giảm đau rất mạnh; Hợp với Thục tiêu, Hồi hương, Trần bì để lý khí, tán hàn, giúp thêm cho tác dụng tán hàn, giảm đau của vị Ô đầu; Ngưu tất bổ ích can thận, làm mạnh gân xương, cũng có thể lý khí, điều sướng khí huyết, để trừ hàn tà; Thanh diêm vị mặn, tính hàn, giúp cho thủy tạng, ích tinh khí, ngừa tính ôn táo của các vị thuốc trên làm hại phần âm (Cổ Đại Bổ Thận Tráng Dương Danh Phương).


Chứng và cách chữa 6 tiếp >>>

8/2/2013 12:28:46 AM

- TD: Bổ thận dương, ích tinh khí. Trị phong thấp lao khí, lưng đau, di tinh, tiết tinh.
- GT: Lộc nhung, Thỏ ty tử, Cửu tử bổ thận dương, ích tinh huyết, làm chủ, để trị thận hư theo gốc bệnh; Hợp với Long cốt để thu sáp, cố tinh, kiêm an thần, định chí, làm cho tâm và thận thông với nhau, trị di tinh, hoạt tinh, để trị theo ngọn (Cổ Đại Bổ Thận Tráng Dương Danh Phương).
NGŨ THẠCH HOÀNG KỲ HOÀN
- XX: Ngoại Đài Bí Yếu, Q. 17.


Hiện tại có: 40 bản ghi.

Hỗ trợ trực tuyến

  • Tiến sỹ lương y Phùng Tuấn Giang tư vấn

    0943.968.968
    (Sáng 9-11h - Chiều 14h30-16h30)

  • Chuyên gia tư vấn

    04.3569.0442 - 04.3569.0443
    04.8587.4711 - 04.3385.3321

  • Chuyên gia tư vấn
    1900.545557
    0943.406.995
    0943.986.986
    01664.968.968
    093.763.8282(24/24h)
  • Chuyên gia tư vấn bệnh nhân nước ngoài
    (Senior advisor for foreign patients)
    0943.233.968
    094.33.93.770

Chat: Chuyên gia tư vấn

Chat: Chuyên gia tư vấn

 

Quảng cáo  Quảng cáo  Quảng cáo 21