Kỷ lục Giunees nhà thuốc đông y gia truyền nhiều đời nhất việt nam

Cảm ơn quý vị đến với website dongythoxuanduong.com.vn. Kính chúc quý vị an khang thịnh vượng. Nhà thuốc đông y Thọ Xuân Đường chuyên khám chữa bệnh đa khoa bằng đông y. Những năm gần đây, nhà thuốc gia truyền Thọ Xuân Đường đã khám và điều trị cho gần 200.000 bệnh nhân ở 104 quốc gia trên thế giới.Kết hợp khám bằng máy chẩn đoán và thăm dò chức năng DDFAO - PRO MEDISCAN M, siêu âm, xét nghiệm, đo kinhạc vi tính ( Việt Nam - Trung Quốc).Áp dụng phương pháp chế biến dược liệu sạch đảm bảo 100% không có chất bảo quản.Công nghệ sắc thuốc đóng túi hàng loạt của thế giới.Kỷ lục Guiness Nhà thuốc đông y gia truyền nhiều đời nhất Việt Nam

Chứng và cách chữa a - d

8/2/2013 12:28:46 AM - Lượt xem: 1253
-ác mộng TC 1 : Nhiều mộng dễ tỉnh, ngủ không sâu, mộng nọ sọ mộng kia, không rõ đầu đuôi, tỉnh dậy là quên, kèm tâm quý bất an, sắc mặt hơi nhợt, ngẩn ngơ ngơ ngẩn, miệng nhạt vô vị, ăn xong bụng chướng, đại tiện lỏng, lưỡi nhạt, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch tế hoãn vô lực.
CHỨNG VÀ CÁCH CHỮA
LY. Lê Đắc Quý - LY.PHÙNG TUẤN GIANG
 
Số 1 (A-D)

-ác mộng
TC 1 : Nhiều mộng dễ tỉnh, ngủ không sâu, mộng nọ sọ mộng kia, không rõ đầu đuôi, tỉnh dậy là quên, kèm tâm quý bất an, sắc mặt hơi nhợt, ngẩn ngơ ngơ ngẩn, miệng nhạt vô vị, ăn xong bụng chướng, đại tiện lỏng, lưỡi nhạt, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch tế hoãn vô lực.
CĐ 1 : Tâm tỳ lưỡng hư.

PC 1: Bổ ích tâm tỳ, dưỡng huyết an thần.

P 1 : Quy tỳ thang (Phụ nhân lương phương; chủ trị : tâm tỳ đều hư, kém ăn mất ngủ, hay quên, thiếu máu, kinh nguyệt không đều, cơ thể suy nhược).

D 1: Đảng sâm 15g, Hoàng kỳ, Bạch truật, Phục thần, Toan táo nhân, Đương quy, Viễn chí, Long nhãn đều 6g, Trích Cam thảo 2g, Mộc hương 3g, Sinh khương 3 lát, Đại táo 4 quả.

GG :

 

 

-nặng về tâm huyết bất túc, thêm : A giao, Thục địa, Bạch thược đều 6g để dưỡng âm bổ huyết;
-nặng về tỳ khí hư, thêm : Trần bì, Bán hạ, Hoài sơn đều 6g, Ich trí nhân 4g để kiện tỳ hoá thấp.
TC 2 : Hễ ngủ là mê, có lúc mê hoảng, hư phiền tâm quý, triều nhiệt đạo hãn, hoa mắt váng đầu, đau lưng mỏi gối, lưỡi đỏ ít rêu, mạch tế sác.
CĐ 2 : Tâm thận bất giao.

PT 2 : Giao thông tâm thận, dục âm an thần .

P 2 : Hoàng liên a giao thang (Thương hàn luận; công dụng : tư thuỷ giáng hoả liễm âm; chủ trị bệnh thiếu âm quá 3 ngày, trong tâm phiền không ngủ được) gia vị.

D 2 : Hoàng liên 16g, Hoàng cầm, Bạch thược đều 8g, A giao 12g, Kê tử hoàng 2 quả; + Sinh long cốt, Sinh mẫu lệ đều 16g.

GG :
-Tâm hoả cang thịnh, mất thần (thần không ở nhà), thêm : Mộc thông, Trúc diệp đều 12g, Đăng tâm 6g.  
-Thận thuỷ khuy hư, thêm : Sinh địa, Sơn thù đều 12g để tư  bổ thận âm .
TC 3 : ác mộng lung tung, ngủ mà không yên, cả ngày tâm thần không an, gặp việc dễ kinh hoàng, tâm quý đoản hơi, chất lưỡi nhạt, mạch huyền tế.

CĐ 3 : Tâm đởm khí hư.

PT 3 : Ich khí trấn kinh, an thần định chí.

P 3 : An thần định chí hoàn (Y học tâm ngộ; chủ trị : hay quên, sợ hãi nằm ngồi không yên) gia vị.

D 3 : Phục linh, Viễn chí, Nhân sâm đều 12g, Thạch xương bồ, Long cốt đều 6g; + Táo nhân sao đen, Dạ giao đằng đều 12g, Mẫu lệ 6g.
GG :

-Tâm khí thậm hư, đoản hơi, tự vã mồ hôi, thêm : Bá tử nhân 8g, Phù tiểu mạch 12g để ích tâm liễm hãn.

TC 4 : Hễ ngủ mộng nhiều, dễ kinh hoàng dễ tỉnh, mộng nhiều phiền não phẫn nộ, ngực sườn đầy tức, hay thở dài, sắc mặt xanh nhợt, hoặc tay chân tê dại, gân mạch co rút, phụ nữ kinh nguyệt không đều, đau bụng kinh, chất lưỡi nhạt, rêu lưỡi trắng, mạch huyền.
CĐ 4 : Can uất huyết hư.

PT 4 : Sơ can lý khí, dưỡng huyết an thần.

P 4 : Tiêu dao tán (Hòa tễ cục phương; chủ trị : can uất huyết hư dẫn đến đau liên sườn, đầu choáng mắt hoa, miệng khô họng ráo, mỏi mệt kém ăn, nóng rét qua lại, kinh nguyệt không đều, bầu vú căng trướng; Viêm gan mạn thể can uất tỳ hư) gia giảm.

D : Sài hồ, Đương quy, Bạch thược, Phục linh, Bạch truật đều 12g, Cam thảo; - (Sinh khương 12g, Bạc hà 4g); + Toan táo nhân, Kê huyết đằng, Mộc qua đều 12g.
GG :

-Can uất nhiều, thêm : Uất kim, Hương phụ đều 10g để sơ can giải uất.

TC 5 : Đêm ngủ mộng nhiều, thậm chí mộng du, váng đầu hoa mắt, tức ngực đờm nhiều, hen, miệng đắng, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng nhớt, mạch hoạt sác.
CĐ 5 : Đờm nhiệt nhiễu bên trong.

PT 5 : Thanh nhiệt hoá đàm, an thần định chí.

P 5 : Thanh hoả địch đàm thang.

D5 : Đan sâm, Quất hồng, Đởm tinh, Cương tàm, Cúc hoa, Hạnh nhân, Mạch môn, Phục linh, Bá tử nhân, Bối mẫu, Trúc lịch, Khương trấp.
GG :

-Ngực phiền muộn, đờm nhiều, thêm : Qua lâu, Bán hạ đều 8g để khai hung, khư đàm;

-Đàm trở thanh dương, váng đầu hoa mắt, thêm : Bạch truật, Thiên ma đều 12g, Bán hạ 8g để kiện tỳ khư đàm, tiềm dương giáng nghịch;
-Khí cơ không giáng xuống, vị mất hoà giáng lại ợ hơi chán ăn, thêm : Mộc hương 6g, Sa nhân 4g để hành khí khai vị.

TC 6 : Đêm ngủ bất an, nhắm mắt là mơ kinh sợ dễ tỉnh, đau đầu như dùi đâm, tâm quý bất an, ngực đầy, sắc mặt ám trệ, chất lưỡi tía tối, có điểm ứ ban ứ, mạch huyền tế mà sáp.
CĐ 6 : ứ huyết nhiễu tâm .

PT 6 : Lý khí hoá ứ, trấn nghịch an thần.                                                                                                              P 6 : Huyết phủ trục ứ thang (Y lâm cải thác; công dụng : hoạt huyết hành ứ, lý khí chỉ thống; chủ trị : đau đầu mạn, ngực đau, nội nhiệt phiền táo,nấc, hồi hộp, mất ngủ, sốt về chiều, thổ huyết và các chứng có ứ huyết) hợp Trân châu mẫu hoàn (Bản sự phương; chủ trị : can hư nhiễm phong, khi nằm thì tâm thần không yên, hồi hộp sợ hãi; gồm : Chân châu mẫu 1,2g, Thục địa, Đương quy, Nhân sâm đều 60g, Táo nhân 30g, Bá tử nhân, Trầm hương, Tê giác, Phục thần, Long sỉ đều 20g)

D6 : Đương quy, Sinh địa, Hồng hoa đều 12g, Đào nhân, Xích thược đều 16g, Chỉ xác 8g, Cam thảo, Sài hồ đều 4g, Xuyên khung, Cát cánh đều 6g, Ngưu tất 12g; Trân châu mẫu 1g, Thục địa, Nhân sâm đều 12g, Toan táo nhân 6g, Bá tử nhân 4g, Thuỷ ngưu giác 20g, Phục linh, Trầm hương, Long cốt đều 2g.

GG :

-Ngực sườn vị quản trướng đầy đau, thêm : Nguyên hồ 8g, Uất kim 12g để hành khí chỉ thống.

P 7 : Kỷ tử 6g, Táo nhân sao 8g, Ngũ vị tử 2g. Pha uống thay nước chè, ngày 3 lần, mỗi lần ít nhất 50 ml. Trị : tâm huyết bất túc, thận âm khuy tổn gây đa mộng.

P 8 : Ngũ vị tử 100g, thêm rượu đến 200ml, mỗi tối uống 15 - 20ml để tư âm an thần. Trị : đa mộng do tâm âm bất túc.
P 9 : chế Hoàng tinh 30g, sinh Ngọc trúc 30g, Quyết minh tử 9g, Xuyên khung 8g. Ngâm 20 phút, sắc 2 lần, trộn nước sắc 2 lần với nhau chia uống trong ngày. Trị : Đa mộng do khí âm lưỡng hư có triệu chứng nặng đầu, mỏi mắt, đầu ngón tay ngón chân tê dại.

-An thai

1.Thiên kim bảo thai hoàn .. Lục vị địa hoàng hoàn + Đỗ trọng, Ngũ vị tử, Tục đoạn, A giao.
2.Tam hợp bảo thai phương

D : Thục địa, Bạch truật, Tục đoạn, Đương quy, Hoàng cầm, Đỗ trọng (lượng đều nhau)
AN THẦN ( CALMING SPIRIT - SEDATION )
-Mục Đích : Giúp bớt căng thẳng tinh thần, chống lại các cơn kích động tinh thần, lo âu, bứt rứt.
- Tác Dụng : Thường dùng để dưỡng tâm an thần, tiềm dương, trị mất ngủ, hồi hộp...
Loại     Tâm Huyết Hư     Can Thận Âm Hư
Chứng     Mất ngủ, hồi hộp, vật vã, hay quên, khó tập trung tư tưởng .
Mạch Tế Nhược.     Đầu đau, hoa mắt, hay cáu gắt, sợ hãi, co giật do sốt cao, phát cuồng, động kinh . Mạch Tế Sác .
Nguyên
Nhân     Do âm hư, huyết hư không nuôi dưỡng được Tâm làm cho Tâm âm huyết kém, Tâm Thận bất giao.     Do Can Thận âm hư làm cho Can dương bốc lên.
Điều Trị     Dưỡng Tâm, an thần , tư âm, dưỡng huyết .     Bình Can, tiềm dương , an thần , sơ Can, lý khí, trọng trấn an thần .
Dược Vị     Bá tử nhân , Hà diệp, Hợp hoan bì, Liên nhục, Liên tâm, Phục thần, Thạch quyết minh, Toan táo nhân , Viễn chí, Vông nem...     Chu sa, Hổ phách, Long xỉ, Trân châu mẫu, Từ thạch ...
Phương Dược     .Bá Tử Dưỡng Tâm Hoàn [1]
.Thiên Vương Bổ Tâm Đan [4]
.Toan Táo Nhân Thang [5]     .Chu Sa An Thần Hoàn [2]
.Quế Cam Long Mẫu Thang [3]
Châm Cứu     Tâm du ( (Bq.15),
Cách du ( Bq. 17),
Cự khuyết ( Nh. 14),
Tam âm giao (Ty.6),
Khí hải ( Nh.6),
Thần môn ( Tâm.7),
An miên ( Nk).     Cách du ( Bq.17),
Can du (Bq.18),
Thái xung ( C.3),
Thận du ( Bq.23),
Thái khê ( Th.3),
An miên (Nk).
+ Ghi Chú :
[1] Bá Tử Dưỡng Tâm Hoàn ( Thế Nhân Hội Biên ) : Bá tử nhân 160g, Cam thảo 20g, Câu kỷ tử 120g, Đương quy 40g, Huyền sâm 80g, Mạch môn 40g, Phục thần 40g, Thạch xương bồ 40g, Thục địa 80g.
[2] Chu Sa An Thần Hoàn ( Lan Thất Bí Tàng ) : Chích thảo 2g, Chu sa 4g, Hoàng liên 6g, Quy thân 2g, Sinh địa 2g.
[3] Quế Cam Long Mẫu Thang ( Thương Hàn Luận) : Cam thảo 8g, Long cốt 20g, Mẫu lệ 20g, Quế chi 4g.
[4] Thiên Vương Bổ Tâm Đan ( Thế Y Đắc Hiệu Phương ) : Bá tử nhân 40g, Bạch linh 20g, Cát cánh 20g, Đan sâm 20g, Đảng sâm 20g, Đương quy 40g, Huyền sâm 20g, Mạch môn 40g, Ngũ vị tử 40g, Nhân sâm 40g, Phục linh 20g, Sinh địa 160g, Thiên môn 40g, Toan táo nhân 40g, Viễn chí 20g.
[5]Toan Táo Nhân Thang ( Kim Quỹ Yếu Lược ) : Cam thảo 8g, Phục linh 12g, Toan táo nhân 16g, Tri mẫu 12g, Xuyên khung 6g.
[6]Thiên phương bổ tâm đan (Thế y đắc hiệu phương) : Thục địa 24g, Nhân sâm, Đương quy, Phục linh, Đan sâm, Táo nhân, Viễn chí, Đỗ trọng đều 16g, Huyền sâm, Thiên môn, Mạch môn, Bá tử nhân, Xương bồ, Phục thần, Cát cánh, Bách bộ đều 12g, Ngũ vị tử, Đăng tâm, Cam thảo đều 8g, Đại táo 4 quả, Kim bạ vừa đủ.

[7]An thần định chí hoàn (Y học tâm ngộ) gia vị : Phục linh, Viễn chí, Nhân sâm đều 12g, Thạch xương bồ, Long cốt đều 6g; + Táo nhân sao, Dạ giao đằng đều 12g, Mẫu lệ 6g.
[8]Quy tỳ thang (Phụ nhân lương phương) : Đảng sâm 15g, Hoàng kỳ, Bạch truật, Phục thần, Táo nhân, Đương quy, Viễn chí, Long nhãn đều 6g, Chích Cam thảo 2g, Mộc hương 3g, Sinh khương 3 lát, Đại táo 4 quả.
[9]Hoàng liên a giao thang (Thương hàn luận) gia vị : Hoàng liên 16g, Hoàng cầm, Bạch thược đều 8g, A giao 12g, Kê tử hoàng 2 quả; + sinh Long cốt, sinh Mẫu lệ đều 16g.
[10]Tiêu dao tán (Hoà tễ cục phương) gia giảm : Sài hồ, Đương quy, Bạch thược, Phục linh, Bạch truật đều 12g, Cam thảo  - (Sinh địa 12g, Bạc hà 4g); + Táo nhân sao, Kê huyết đằng, Mộc qua đều 12g.
[11]Thanh hoả địch đàm thang : Đan sâm, Quất hồng, Đởm nam tinh, Bạch cương tàm, Cúc hoa, Hạnh nhân, Mạch môn, Phục linh, Bá tử nhân, Xuyên bối mẫu, Trúc lịch, Khương trấp.
[12]Huyết phủ trục ứ thang (Y lâm cải thác) hợp Trân châu mẫu hoàn (Bản sự phương) : Đương quy, Sinh địa Hồng hoa đều 12g, Đào nhân, Xích thược đều 16g, Chỉ xác 6g, Cam thảo, Sài hồ đều 4g, Xuyên khung, Cát cánh đều 6g, Ngưu tất 12g, Trân châu mẫu 1g, Thục địa, Nhân sâm đều 12g, Táo nhân 6g, Bá tử nhân 4g, Thuỷ ngưu giác 20g, Phục linh, Trầm hương, Long cốt đều 2g.
-Áp xe não
TC : Đau đầu như bị vỡ, miệng khát muốn uống, đại tiện bí, tiểu đỏ, ợ chua, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi nhớt, mạch huyền hoạt.

CĐ : Áp xe não. Nhiệt độc.

PC : Thanh nhiệt giải độc.

P : Thanh ôn bại độc ẩm (Dịch chẩn nhất đắc) gia giảm.

D : Sinh Thạch cao, Thuỷ ngưu giác, Xuyên khung, Sinh địa, Cát căn đều 30g, Xích thược, Tri mẫu đều 12g, Hoàng cầm, Chi tử đều 9g, Hoàng liên, Cát cánh đều 6g, Cam thảo 3g.

PG : Bài này cấu tạo bởi Bạch hổ thang, Hoàng liên giải độc thang và Tê giác địa hoàng thang gia giảm mà thành, có tác dụng : thanh nhiệt, tả hoả, táo thấp, mát máu, ức chế vi khuẩn, kháng virus, chữa trị cảm nhiễm phần não, thích hợp chữa giai đoạn đầu của thũng mủ não có nhiệt độc tà thịnh nhưng chưa thành mủ hết.
TC : Người nóng đầu đau đều giảm nhẹ nhưng đầu choáng váng, mất sức, mệt mỏi, miệng khô nhất là lúc nửa đêm,, miệng khô nhưng muốn uống nhiều, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi ít, mạch huyền tế. CĐ : Áp xe não. Ứ nhiệt.

PC : Dưỡng âm, bổ khí.

P : Tăng dịch thang (Ôn bệnh điều biện) gia giảm.

D : Sinh địa 30g, Huyền sâm, Mạch môn, Thiên hoa phấn, Đảng sâm, Hoàng kỳ, Xuyên khung, Cát căn đều 12g, Cam thảo 6g.

PG : Sinh địa, Huyền sâm, Mạch môn, Thiên hoa phấn, Cát căn : dưỡng huyết sinh tân; Đảng sâm, Hoàng kỳ, Cam thảo : bổ khí; Xuyên khung : hoạt huyết, dẫn thuốc đi lên. Cả bài phù chính, vì tuy mủ loét ở não đã tiêu rút nhưng đã thương tổn lớn âm phận và khí phận.
Châm cứu :

+Huyệt chủ : Bách hội, Phong trì, Thái dương;

+Huyệt phối hợp : Nội quan, Hợp cốc, Túc tam lý, Phong long;

+Phương pháp : Châm các huyệt chủ trước, các huyệt phối hợp dùng thay đổi. 1-2 ngày một lần, mỗi lần lưu kim 30 phút.

-Âm hư
PC : Hư thì bổ (hư tắc bổ) : bổ âm, dưỡng âm, tư âm, dùng thuốc bổ thận âm làm chính rồi gia giảm cho phù hợp với bệnh chứng.
Vị thuốc : Bách hợp, Bạch thược, Câu kỷ tử, Hoàng tinh, Hồ ma nhân, Mạch môn, Miết giáp, Ngọc trúc, Nữ trinh tử, Quy bản, Sa sâm, Thạch hộc, Thiên môn.

P : Đại bổ âm hoàn, Kỷ cúc địa hoàng hoàn, Lục vị địa hoàng hoàn, Mạch vị địa hoàng hoàn, Tri bá địa hoàng hoàn. Dưỡng âm, tăng dịch có : Dưỡng vị thang, Mạch môn đông thang, Tăng dịch thang. Thuốc tư âm giáng hoả, chủ yếu bổ âm tả hoả. Tuỳ tạng phủ liên hệ mà lựa chọn phương cho thích hợp.
Huyệt vị : Âm giao (Nhâm 7), Tam âm giao (Tỳ 6), các thuỷ huyệt của các đường kinh tương ứng.
Phối hợp thuốc bổ dương vào bài thuốc bổ âm theo nguyên tắc “không có dương thì âm không có gì để sinh”
Các loại thuốc bổ âm, dưỡng âm, tư âm thường có vị ngọt (cam) lạnh (hàn) có tác dụng thanh nhiệt nhưng lại có tính nhờn, nếu dùng lâu ngày thường làm cho tỳ hư, bụng đầy, tiêu hoá kém hoặc bị rối loạn (ỉa chảy, biếng ăn, ...)

1)TC : Đau đầu, chóng mặt, hoa mắt, mắt khô, hay tức giận, run hoặc tự nhiên máy động, mặt đỏ, lưỡi khô, mạch huyền tế sác.

CĐ : Can âm hư. PC : Tư dưỡng can thận, tiềm dương giáng hoả.

P : Bổ can thang (Chứng trị chuẩn thằng) thêm Cam thảo, Mạch môn, Mộc qua, Táo nhân.

D : Bá tử nhân, Bạch linh, Chích thảo, Đào nhân, Mạn kinh tử, Phòng phong, Quan quế, Sơn thù, Tế tân đều 4g; + Cam thảo, Mạch môn, Mộc qua, Táo nhân.
P : Bổ can thang (Y tông kim giám; chủ trị : can huyết bất túc, gân chùng đi lại khó, mắt mờ trông không tỏ) gia vị.

D : Thục địa 16g, Đương quy, Bạch thược, Mạch môn, Mộc qua đều 12g, Xuyên khung, Táo nhân đều 8g, Cam thảo 4g; +

GG :

-Đau đầu nhiều, tay chân run nhiều, thêm : Câu đằng, Cúc hoa, Thạch quyết minh.

 

-Mắt khô, sợ ánh sáng, mắt mờ, thêm : Câu kỷ tử, Nữ trinh tử, Thảo quyết minh.

-Hay tức giận, tiểu vàng, thêm : Chi tử, Hoàng cầm, Long đởm thảo.
2)TC : Ho khan khạc ra máu, họng khô, mất tiếng, sốt về chiều, mặt đỏ bừng, mồ hôi trộm, lưỡi đỏ, mạch tế sác.
CĐ : Phế âm hư.

PC : Dưỡng âm thanh nhiệt, nhuận phế chỉ huyết.

P : Sa sâm mạch đông thang (Ôn bệnh điều biện; chủ trị : Táo tà thương phế vị, tân dịch hao tổn, khô miệng khát nước, ho khan, ít đờm, lưỡi ít rêu).

D : Sa sâm, Mạch môn, Ngọc trúc, Biển đậu, Tang diệp, Thiên hoa phấn đều 6g, Cam thảo 4g.
D : Sa sâm, Mạch môn đều 12g, Ngọc trúc 8g, Thiên hoa phấn, Bạch biển đậu, Tang diệp đều 6g, Cam thảo 4g.

GG :

-Sốt về chiều, thêm : Địa cốt bì, Quy bản, Sài hồ.

-Ra mồ hôi trộm, thêm : Mẫu lệ, Tiểu mạch.

-Ho ra máu, thêm : A giao, Bách bộ, Bối mẫu.
3)TC : Hồi hộp, mất ngủ, phiền táo, mồ hôi trộm, miệng lưỡi lở loét, mặt đỏ bừng, lưỡi đỏ tím, mạch tế sác.
CĐ : Tâm âm hư.

PC : Tư âm thanh hoả, dưỡng tâm an thần.

P : Thiên vương bổ tâm đan (Thế y đắc hiệu phương; chủ trị : phiền nhiệt kinh quý, miệng khô họng ráo, đêm ngủ không yên, hay quên, di mộng tinh).                                                                                              D : Thục địa 24g, Nhân sâm, Đương quy, Phục linh, Đan sâm, Táo nhân, Viễn chí, Đỗ trọng đều 16g, Huyền sâm, Thiên môn, Mạch môn, Bá tử nhân, Xương bồ, Phục thần, Cát cánh, Bách bộ đều 12g, Ngũ vị tử, Đăng tâm, Cam thảo đều 8g, Đại táo 4g, Kim bạ vừa đủ.                                                                               P : Thiên vương bổ tâm đan (Nhiếp sinh bí phẫu; chủ trị : Tâm huyết không đủ, thần trí không yên, tân dịch khô, họng khô rát, hay quên, hồi hộp lo sợ, bí đại tiện, miệng lưỡi phá lở).

D : Nhân sâm 20g, Sinh địa 160g, Bá tử nhân, Đương quy, Mạch môn, Thiên môn, Ngũ vị tử, Toan táo nhân, Đan sâm đều 40g, Huyền sâm, Phục linh, Cát cánh, Viễn chí đều 20g, Chu sa vừa đủ.
GG :

-Buồn bực, khô táo, miệng môi lở loét là hoả vượng gây ra, thêm : Hoàng cầm, Hoàng liên, Trúc diệp.

4)TC : Lưng đau, chân yếu mỏi, tai ù, di tinh, lưỡi đỏ, có vết nứt, mạch trầm tế.

CĐ : Thận âm hư.

PC : Bổ thận tráng nguyên, tư âm giáng hoả.

P : Đại bổ âm hoàn (Đan Khê tâm pháp; chủ trị : huyết nhiệt, can thận nóng, hư hoả bốc lên gây sốt từng cơn, mồ hôi trộm, đau lưng, ù tai hoa mắt, ho khạc ra máu, kém ngủ, hay mê, mộng tinh)
D : Hoàng bá, Tri mẫu đều 12g, Quy bản, Thục địa đều 18g, Trư tích tuỷ vừa đủ.

P : Đại bổ âm tiễn (Cảnh Nhạc toàn thư; bổ căn bản tiên thiên và hậu thiên, chủ trị : liệt dương do rối loạn thần kinh chức năng thuộc thể thận hư không có nội nhiệt và đàm thấp).
D : Nhân sâm 12g, Câu kỷ tử, Đỗ trọng, Đương quy, Hoài sơn, Sơn thù đều 8g, Thục địa 20g, Chích thảo 4g.

5)TC : Môi miệng khô, chán ăn, táo bón, oẹ khan, mặt đỏ bừng, lưỡi đỏ, mạch tế sác.
CĐ : Tỳ âm hư.
PC : Kiện tỳ dưỡng vị, tư âm nhuận trường.
P : ích vị thang (Ôn bệnh điều biện; chủ trị : dương minh ôn bệnh, về chiều vã mồ hôi; vị tổn hại, mình không nóng, miệng khô họng ráo, lưỡi khô ít rêu, mạch không sác).
D : Sinh địa, Mạch môn đều 20g, Sa sâm 12g, Nga truật 6g, Đường phèn 4g.
GG :
-Miệng loét, thêm : Nhân sâm tu, Thạch hộc.
-Nấc, thêm : Đao đậu tử, Thị đế.

-Âm hư hỏa vượng;

D : thêm Sinh địa, Tri mẫu, Hoàng bá đều 12g, bỏ Chi tử, Đương quy (nếu có);

-Âm hư huyết ứ
TC :

-Âm hư , tinh huyết bất túc, hoặc tân dịch hao tổn mà biểu hiện lâm sàng là : thể trạng gầy còm, miệng ráo, họng khô, chóng mặt mất ngủ, triều nhiệt ra mồ hôi trộm, ngũ tâm phiền nhiệt, về buổi chiều gò má đỏ, tiểu tiện lượng ít sắc vàng, đại tiện khô kết, lưỡi đỏ ít rêu, mạch tế sác.

-Huyết ứ  , huyết đi không lưu thông, thậm chí đình trệ lưu đọng, hoặc huyết đã ly kinh ứ tích ở trong cơ thể ảnh hưởng đến sự vận hành của khí huyết mà biểu hiện lâm sàng là đau nhói, trưng tích có hòn cục, xuất huyết phát ban, sắc mặt đen xạm, nổi rõ gân xanh vằn vèo dứt khúc, môi lưỡi xanh tía, mạch tế sác hoặc kết đại; ngoài ra, tuỳ theo bộ vị :

+ứ nghẽn ở vùng Tâm : ngực khó chịu, môi tím tái;

+ứ nghẽn ở Phế : ho ra huyết, đau vùng ngực;

+ứ nghẽn ở Vị Trường : nôn ra huyết, đại tiện ra huyết;

+ứ nghẽn ở Can : đau sườn có hòn khối;

 

+ứ nghẽn ở Bào cung : đau bụng dưới, kinh nguyệt không đều, thống kinh hoặc bế kinh, sắc kinh tía đen có hòn cục hoặc băng lậu;

+ứ huyết nhiệt lấn Tâm : có thể dẫn đến phát cuồng;

+ứ nghẽn ở cục bộ chân tay : cục bộ sưng đau hoặc xuất huyết dưới da.

CĐ : Âm hư hưyết ứ.
PC : Tư âm hoạt huyết.
P : Tư âm hoạt huyết.
D : Huyền sâm, Sinh địa đều 24g, Quyết minh tử sao 30g, Đan sâm hay Huyết giác, Đơn bì, Thược dược, Ngưu tất đều 16g, Mộc thông, Hoàng đằng, Chi tử, Cam thảo đều 10g. Ngày một thang, sắc uống.

GG :

-Chữa viêm não co giật : thêm Liên tâm, Câu đằng đều 10g;

-Chữa phong nhiệt nhức nhối, các chứng tắc mạch : thêm Hoè hoa, Tô mộc đều 10g;

-Chữa viêm gan mạn tính : thêm Nghệ vàng (Uất kim/ Khương hoàng), Nghệ đen (Nga truật), Sơn tra, Chỉ xác, Huyền hồ đều 12g;

-Chữa phụ nữ người gầy khô, thiếu máu, kinh ít hay loạn kỳ, máu xấu : thêm Hà thủ ô, Nga truật, Đương quy đều 12g;

-Chữa sốt rét ác tính bệnh biến chứng sốt cao mê sảng, bí đái hay đái ra máu : thêm Hoè hoa sao, Trắc bá diệp sao, Xa tiền đều 10g, Xương bồ, Viễn chí đều 8g.
-Âm nang ẩm ngứa; PC : trừ thấp giảm ngứa; D : Bạch tiên bì, Hoạt thạch đều 12g, Sà sàng tử 4g.

-Bạch cầu thấp :
P1 : Hoàng kỳ đằng táo thang (BVND khu tự trị dân tộc Choang Quảng tây).
Tác dụng : Ich khí bổ huyết, tăng bạch cầu sau 7 thang.
D1 : Hoàng kỳ 30g, Kê huyết đằng, Đại táo đều 30-60g, Nữ trinh tử, Đan sâm đều 12g, Hoàng tinh 18g, sắc uống ngày 1 thang.
P2 : Thăng bạch phương (Vương Phổ Nguyên, BV trực thuộc Trường ĐHYK Tây An Thiểm Tây)
D2 : Bổ cốt chỉ, Hoàng kỳ, Đại táo, Hổ trượng đều 30g, Dâm dương hoắc, Bột rau thai, Sơn thù nhục, Đương quy, Đan sâm đều 15g, Nữ trinh tử, Kê huyết đằng đều 60g, bột Tam thất 9g. Tán hoàn viên 2g.
P3 : Thăng huyết thang (BVTY Bắc kinh)
D3 : sinh Hoàng kỳ, Thái tử sâm, Kê huyết đằng đều 30g, Bạch truật, Phục linh đều 10g, Câu kỷ tử, Nữ trinh tử, Thỏ ty tử đều 15g. Sắc uống ngày 1 thang.
P4 : Bạch sâm quy kê thang (Khoa K BV số 3 TĐHYK Cát Lâm)
D4 : Bạch thược 12-15g, Hà thủ ô, Đan sâm đều 15-30g, Kê huyết đằng 30g, Đảng sâm, Đương quy đều  9-15g, Thục địa 15-30g, Nhục quế 1,5-3g, Táo 10 quả. Ngày 1 thang sắc uống.
P5 : Sâm kỳ bổ huyết thang (Đoạn Phương Vũ, BV Quảng An Môn, VNCTY Bắc kinh)
D : sinh Hoàng kỳ, Thái tử sâm, Kê huyết đằng đều 15-30g, Bạch truật, Bán hạ, Hoài sơn, Đương quy đều 10g, Trần bì 6-10g, Kỷ tử, Nữ trinh tử, Hà thủ ô, Hoàng tinh đều 15g, Tri mẫu 6g, Thạch vỹ 30g, bột Tam thất hòa uống 3g, Đại táo 5 quả. Sắc uống ngày 1 thang.
GG :
-tiểu cầu thấp, thêm : Thương lục 15g, Ngũ vị tử 10g; nếu không thấy kết quả dùng Lộc nhung, Nhân sâm, Tam thất, Tử hà xa, A giao tán bột uống,
P6 : Đảng sâm hoa phấn phương (Sài đức Chính,YHV Côn Minh Vân nam)
D6 : Lộ đảng sâm, Thiên hoa phấn, lượng đều nhau, tán bột mịn, ngày 2 lần mỗi lần 8g với nước ấm, liệu trình 30 ngày.
P7 : Huyết ngỗng (Sở nghiên cứu dược Thượng hải).
D7 : Huyết ngỗng sấy khô, hoàn viên 0,25g , ngày 3-4 lần, mỗi lần5-7 viên.
P8 : Khương nhự bán hạ thang (Phong Cúc Thu, BVK Liêu Ninh)
D8 : Hồng sâm 15g hoặc Đảng sâm 30g, Khương Bán hạ, Chỉ thực, Trần bì đều 15g, Phục linh, Trúc nhự, Sinh khương đều 20g, Cam thảo 10g. Sắc uống ngày 1 thang.
GG : -bụng đầy thích ấn, thêm : Sa nhân, Tiêu Tam tiên đều 15g;
-khí hư nhiều mồ hôi, thêm : Hoàng kỳ 15g, Bạch truật 10g;
-bụng trên khó chịu, ợ chua, nôn nước đắng, thêm Hoàng liên 10g.
P9 : Sâm kỳ quy đơn phương (Vương Vạn Lâm, Sở phòng trị bệnh nghề nghiệp tỉnh Sơn Tây)
D9 : Hoàng kỳ  1400g, Thái tử sâm, Đương quy, Thạch vĩ đều 1200g, Trạch tả 700g, Tử
đan sâm, Kê huyết đằng đều 2000g, Trần bì 800g. Sắc bỏ xác nấu cao chế tễ viên 10g. Ngày 2 lần sáng tối x 1 viên.
P10 : Tử hoàng kê thang (Triệu Lập Quí, Tổng Y viện quân khu Lam châu, Cam Túc)
D10 : Hoàng kỳ, Tử đơn sâm đều 15g, Toàn đương quy, Bạch thược đều 12g, Ô dược 9g, Kê huyết đằng, Can địa hoàng đều 30g, Hoàng cầm 9g, Chích Cam thảo 5g. Sắc uống ngày 1 thang.
P11 : Huyền sâm liên đào thang (Lưu Hào Giang, BVK thị Nam thông, Giang Tô)
D11 : Sinh địa, Huyền sâm, Mạch môn, Sa sâm đều 15g, Thạch cao 60g, Liên kiều, Đào nhân, Đơn bì, Cam thảo đều 10g, Kim ngân hoa 30g. Sắc uống ngày 1 thang.
GG :
-khí hư, thêm : Đảng sâm, Hoàng kỳ đều 30g;
-huyết hư, thêm : Đương quy, Hà thủ ô đều 10g;
-đau ngực, thêm : Diên hồ sách, Xuyên luyện tử đều 10g;
-nôn, buồn nôn, thêm Đại giả thạch 30g, Tuyền phúc hoa 10g;
-ăn kém, thêm : Thần khúc 10g, Cốc nha, Mạch nha đều 30g.
P12 : Kỳ tinh bổ huyết thang (BVND Bắc Tô, Giang Tô)
D12 : sinh Hoàng kỳ, Hoàng tinh, sinh Y dĩ đều 30g, Kỷ tử 15g, Bổ cốt chi 10g, Chích thảo 6g. Sắc uống ngày 1 thang.
GG :
-ăn kém, tiêu lỏng, người mệt, tự ra mồ hôi, mặt phù, thêm Đương quy 6g, Kê huyết đằng, Nữ trinh tử, Đảng sâm đều 10g;
-hoa mắt chóng mặt, họng khô, chân tay mỏm ức nóng, bỏ ý dĩ, thêm Nữ trinh tử, Hà thủ ô, Ngọc trúc đều 10g, Can địa hoàng 16g;

(Bấm vào đây để nhận mã)

Các bài viết khác

Hỗ trợ trực tuyến

  • Tiến sỹ lương y Phùng Tuấn Giang tư vấn

    0943.968.968
    (Sáng 9-11h - Chiều 14h30-16h30)

  • Chuyên gia tư vấn

    04.3569.0442 - 04.3569.0443
    04.8587.4711 - 04.3385.3321

  • Chuyên gia tư vấn
    1900.545557
    0943.406.995
    0943.986.986
    01664.968.968
    093.763.8282(24/24h)
  • Chuyên gia tư vấn bệnh nhân nước ngoài
    (Senior advisor for foreign patients)
    0943.233.968
    094.33.93.770

Chat: Chuyên gia tư vấn

Chat: Chuyên gia tư vấn

 

Quảng cáo  Quảng cáo  Quảng cáo 21