Chứng và cách chữa k-o tiếp 2

Kỷ lục Giunees nhà thuốc đông y gia truyền nhiều đời nhất việt nam

Cảm ơn quý vị đến với website dongythoxuanduong.com.vn. Kính chúc quý vị an khang thịnh vượng. Nhà thuốc đông y Thọ Xuân Đường chuyên khám chữa bệnh đa khoa bằng đông y. Những năm gần đây, nhà thuốc gia truyền Thọ Xuân Đường đã khám và điều trị cho gần 200.000 bệnh nhân ở 104 quốc gia trên thế giới.Kết hợp khám bằng máy chẩn đoán và thăm dò chức năng DDFAO - PRO MEDISCAN M, siêu âm, xét nghiệm, đo kinhạc vi tính ( Việt Nam - Trung Quốc).Áp dụng phương pháp chế biến dược liệu sạch đảm bảo 100% không có chất bảo quản.Công nghệ sắc thuốc đóng túi hàng loạt của thế giới.Kỷ lục Guiness Nhà thuốc đông y gia truyền nhiều đời nhất Việt Nam

Chứng và cách chữa k-o tiếp 2

8/2/2013 12:28:46 AM - Lượt xem: 1447
Rối loạn lipít máu nguyên phát

Rối loạn lipít máu nguyên phát (có Cholesterol toàn phần > / = 6,5 mmol/l và hoặc Triglycerid >/ = 2,3 mmol/l = Chứng đàm thể Can thận âm hư¬. Tây y : uống Lypanthyl 300 mg/ngày x 40 ngày . Đông y : Giáng chi ẩm (Đan sâm 20g, Sơn tra 20g, Hà thủ ô 20 g, Kỷ tử 15g, Thảo quyết minh 20g) 95g/ngày x 40 ngày.
Thuộc Đàm ẩm, Đàm trệ trong Đông Y. Xét nghiệm cận lâm sàng có :
Cholesterol > 5,2 mmol/l
Triglycerid > 2,3 mmol/l
HDL < 0,9 mmol/l

 

TC 3 : Thân hình chắc, ăn nhiều, hay đói, miệng khát muốn uống, đại tiện bí kết, rêu lưỡi vàng dày nhớt, mạch huyền có lực.
CĐ : Vị thực nhiệt.
PC : Thanh lý nhiệt (thanh vị, thông phủ, mát huyết, thông tiện)
P : Thanh thông ẩm.
D : Phan tả diệp, sinh Đại hoàng đều 10g (tả nhiệt dẫn trệ, phá ứ, hành huyết, thông phủ thực ở dương minh = quân), Hoàng liên 10g, Hạ khô thảo, Quyết minh tử đều 12g ( tả hoả, thông tiện, thanh can, tán kết, lợi tiểu = thần), Sinh địa 15g (mát huyết, chỉ huyết = tá).

-Mỡ máu cao Hyperlipemia / Hyperlipidémie
ĐN :
Chứng mỡ máu cao / chứng tăng lipit huyết là chứng rối loạn vận chuyển lipit trong máu và từ máu vào tổ chức, là 1 trong 5 loại của rối loạn chuyển hóa lipid (hấp thu và bài xuất lipid, vận chuyển lipid trong máu và từ máu vào tổ chức, chuyển hóa lipid trong tổ chức mỡ, nhiễm mỡ và thoái hóa mỡ, rối loạn chuyển hóa trung gian lipid) : có đặc điểm chủ yếu là thành phần mỡ chủ yếu là cholesterol, triglycerid, phospholipid trong huyết tương cao hơn mức bình thường ( sinh lý : Cholesterol 3,9-5,2 mmol/L; HDL.CHO không dưới 0,9 mmol/L; LDL.CHO < 3,4 mmol/L; Lipít toàn phần 3,6-8,2 mmol/L; Triglycerid 0,46-1,88 mmol/L ); thường gặp ở người cao tuổi; có liên quan nhiều đến các bệnh xơ mỡ động mạch, bệnh động mạch vành, cao huyết áp, tai biến mạch máu não, bệnh béo phì, bệnh đái tháo đường.
Đông Y xếp chứng mỡ máu cao vào phạm trù các chứng : đàm thấp, trọc trở, phì bàng, huyết ứ, tỳ thận lưỡng hư.
Phân loại :
-theo nguyên phát và thứ phát;
-theo týp thành 5 týp sau :
1.Týp I : Chứng Chylomicron huyết cao ( hyperchylomicronémie ) là chứng di truyền do thiếu men lipase lipoprotein, rất nhạy cảm với chất mỡ, ít gây xơ cứng mạch, có đặc điểm : cholesterol bình thường; triglycerid cao; chylomicron rất cao.
2.Týp II :
IIa .Chứng tăng cholesterol di truyền dễ gây biến chứng xơ cứng mạch sớm ( hyper-cholesterolémie familiale essentielle ) có đặc điểm : cholesterol cao, bêta lipoprotein rất cao, triglycerid bình thường;
IIb . Chứng Bêta lipoprotein huyết cao (hyperlipoprotéinémie) / chứng tăng lipít huyết do ăn nhiều, có đặc điểm : cholesterol và triglycerid tăng vừa nhưng bêta lipoprotein và tiền bêta lipoprotein tăng rất cao.
3.Týp III : Chứng tăng lipit huyết hỗn hợp (hyperlipidémie à cholesterol et triglycéride) là chứng nặng có biến chứng xơ cứng mạch, dễ tồn tại do hydrat cacbon, có đặc điểm : cholesterol cao, triglycerid cao.
4.Týp IV : Chứng (hyperlipidémie à triglycéride) có di truyền dễ gây biến chứng xơ mỡ động mạch, nhạy cảm với hydrat cacbon và rượu, có đặc điểm : cholesterol bình thường, triglycerid tăng.
5.Týp V : Chứng Chylomicron huyết và triglycerid đều cao ( hyperlipidémie à  triglycérides et chylomicrons ) nhạy cảm với mỡ và hydrat cacbon, có đặc điểm :
triglycerid cao, chylomicron rất cao, cholesterol cũng cao.
Đông Y căn cứ theo nguyên nhân sinh chứng này, chia thành 5 thể : thấp nhiệt uất kết; khí trệ huyết ứ; tỳ hư đàm thấp; tỳ thận lưỡng hư; tỳ can thận đều hư.**
Dịch tễ học :
1.Tiền sử gia đình - yếu tố di truyền  : có ảnh hưởng tới bệnh – týp I, III; có liên quan tới bệnh – týp II; số ít có liên quan tới bệnh – týp IV, týp V.
2.Tuổi mắc bệnh : týp I – phát bệnh sớm ở trẻ nhỏ; týp II – thường mắc bệnh ở trẻ nhỏ; týp III, IV – thường gặp ở người lớn; týp V – thường phát bệnh chậm vào tuổi trên 30.
3.Tỷ lệ mắc bệnh : týp I rất ít; týp II, IV cao, phát bệnh 80-90%; týp III, IV ít gặp.(?)
4.Liên quan đến thể tạng và bệnh tật :
4.1.Thể tạng béo : týp I, IIa không gặp ở người béo mập; týp III, IV, V thường gặp ở người béo mập.
4.2.Người mắc bệnh mạch vành và xơ cứng mạch : không có týp I; ít mắc (15%) týp III và V; thường mắc týp II và IV.
4.3.Người mắc chứng týp II thường có vòng lão hoá ở giác mạc mắt trước 40 tuổi.
4.4.Bệnh thường kèm theo : đái tháo đường, hội chứng thận hư, thiểu năng tuyến giáp, tắc ống dẫn mật, viêm tuỵ, viêm gan, nhiễm độc rượu ...
NN :
-Di truyền.
-Trung khí bất túc, vị dương không tiêu hoá được, tỳ dương không phân bố được khiến thuỷ cốc lưu đọng lại thành đàm, ẩm
-Tỳ khí hư yếu không vận hoá tốt, thuỷ thấp ứ đọng ở trong mà sinh thấp đàm làm tổn thương thêm tỳ khí dẫn đến Tỳ hư thấp khốn.
-Hạ tiêu nguyên dương hoả (mệnh môn hoả) suy, đã không hoá được khí lại không sưởi ấm được Tỳ Thổ đến nỗi...
TC :
-Týp I : di truyền lặn; ăn uống nhiều chất béo thì đau bụng như viêm tuỵ cấp; u màu vàng dạng chẩn; gan lách to; triglycerid có thể lên đến 40,25 ~ 115 mmol/L; khi triglycerid > 23 mmol/L có chứng máu mỡ trên võng mạc mắt.
-Týp IIa : di truyền trội nhiễm sắc thể, thường là thể nhẹ loại hợp tử dị tính, hiếm là thể nặng loại hợp tử đồng tính, người thân cận 50% có bệnh tương tự  mặt mắt, cơ kiện, dưới da có các u màu vàng (Xanthoma) có tính kết tiếp(?), viêm giác mạc thanh niên.
-Týp IIb : phần nhiều là di truyền, sau khi sinh phát bệnh xen kẽ với IIa trong gia tộc có gốc týp II. Nặng thì giống típ IIa, lượng nại đường giảm thấp.
-Týp III : di truyền lặn ; mặt mắt, cơ kiện, dưới da có các u màu vàng (Xanthoma) có tính kết tiếp(?); uống rượu bệnh tình nặng thêm; lượng nại đường giảm thấp, uric máu cao.
-Típ IV : phần lớn có tính gia tộc, là những người bệnh phát sau 20 tuổi trong gia thuộc có người bệnh típ II, IV, V, nửa số người thân cận thành niên mắc bệnh này; chứng máu mỡ trên võng mạc mắt, u màu vàng (Xanthoma); uống rượu bệnh tình nặng thêm; lượng nại đường giảm thấp, uric máu cao.
-Típ V : đăc trưng giống típ I, IV : chứng máu mỡ trên võng mạc mắt; trước tiên xuất hiện
u màu vàng dạng chẩn; sau là u màu vàng ở mặt mắt, cơ kiện tính kết tiếp; 50% người thân cận mắc típ IV, III kèm theo bệnh Đái tháo đường, gan lách to.
1.Chủ chứng :
2.Thứ chứng :
2.1.người nóng, khát nước, tiểu ít, người phù, bụng đầy, rêu lưỡi dày vàng, mạch hoạt sác;
2.2.tiền sử động mạch vành / thiếu máu cơ tim, hay đau nhói trước ngực, lưỡi tím tái hoặc có điểm ứ huyết, mạch huyền;
2.3.chân tay mệt mỏi, mình nặng chân mỏi, nôn mà không khát, hung cách đầy, có lúc mửa ra đờm, thân thể mềm nhũn (nội thương thấp đàm), chán ăn bụng đầy, ho nhiều đờm, đại tiện lỏng, rêu lưỡi trắng dày, mạch hoạt (tỳ thấp thành đàm) / hoạt thực (có ngoan đàm) / hoạt nhuyễn (có hư trệ), hoạt sác (do thấp nhiệt) ;
2.4.mệt mỏi, bụng đầy, ăn kém, lưng gối nhức mỏi, hoa mắt ù tai, lưỡi đỏ, rêu lưỡi mỏng, mạch trầm tế vô lực; hay gặp ở người cao tuổi;
Liệu pháp ăn uống :
-Týp I  : mỗi ngày chỉ ăn uống 20 – 30g chất béo, khiến lượng calo chất béo ăn uống vào dưới 30% tổng lượng calo vào trong ngày.
-Týp IIa, IIb : mỗi ngày ăn dưới 300mg cholesterol thấp, dầu ( chất béo không no).
-Týp III, IV : hạn chế tổng lượng calo ăn uống trong ngày để giảm cân.
-Týp V : mỗi ngày chỉ ăn uống 20 – 30g chất béo, khiến lượng calo chất béo ăn uống vào dưới 30% tổng lượng calo ăn uống trong ngày; hạn chế chất đường bột và cholesterol mỗi ngày 300~500mg để giảm cân.
Tây Y :
1)Cholestyramine
Colestipol
2)Nicotinic acid
3)HMG – COA
Lovastatin : Apo-Lovastatin;
4)Gemfibrosil : Apo-Gemfibrozil; Lipanthyl 100; Lipanthyl 100 Micronisé; Lipanthyl 300; Lipavlon; Lopid;
Fenofibrate
Bezafibrate
5)Probucol
Lescol; Mediator; Vessel Due

Điều trị bằng Đông Y :

Triệu chứng (TC) 1 : Bụng đầy tức, ngư¬ời nặng nề, da và khoang mắt có ban màu vàng, buồn nôn, ăn uống kém, tiểu vàng, rêu lưỡi vàng/vàng nhớt, mạch hoạt sác.
Chẩn đoán (CĐ) : Thấp nhiệt uất kết.
Phép chữa (PC) : Thanh thấp nhiệt ở lý ( kiện tỳ lợi thấp, thanh nhiệt lợi thuỷ).
Phư¬ơng (P) : Tiêu chỉ phư¬ơng.
D : Quyết minh tử 15g (thanh can, sáng mắt, lợi thuỷ, thông tiện), Hà diệp, Cúc hoa đều 12g, Nhẫn đông đằng (Dây Kim ngân) 15g (thanh nhiệt lợi thấp), Phục linh, Mễ nhân đều 15g (kiện tỳ lợi thấp), Trạch tả 12g, Râu ngô (Ngọc mễ tu) 10g (thanh nhiệt lợi thuỷ).

1.Chẩn đoán (CĐ) : Thấp nhiệt uất kết.
Phép chữa (PC) : Thanh nhiệt lợi thấp.
Phương (P) : Tứ linh tán hợp Lục nhất tán gia vị.
Dược (D) : Bạch truật, Bạch linh, Trư linh, Trạch tả, Nhẫn đông đằng, ý dĩ  đều 10 -15g, Hà diệp, Cúc hoa, Râu ngô đều 10 -12g, Hoạt thạch 20 -30g (sắc trước), Cam thảo 4g, sinh Thảo quyết minh 20g. Mỗi ngày một thang sắc chia đều uống  trong ngày.


2.TC : Ngực đau trướng, cú điểm đau cố định, chất lưỡi tớm, hoặc cú ban ứ, mạch huyền hoặc huyền hoạt.
CĐ : Khớ trệ huyết ứ.
PC : Lý khớ hoạt huyết, hoỏ ứ giảm đau.
P : Thư tõm hoạt huyết thang.
D : Hoàng kỳ, Đảng sõm (kiện tỳ ớch khớ), Đương quy, Hồng hoa , Bồ hoàng (hoạt huyết phỏ ứ, khớ hành huyết hành) đều 12g. Ngày 1 thang sắc chia đều uống trong ngày.
P : Huyết phủ trục ứ thang gia giảm.
D : Sinh địa, Đương quy, Bạch thược đều 12 -16g, Đào nhân, Ngưu tất, Sài hồ đều 10 -12g , Đan sâm 12g, Hồ hoàng, Sung uý tử, Chỉ thực, Hương phụ, Xuyên khung đều 8 -10g. Mỗi ngày một thang sắc chia đều uống  trong ngày.


3.
TC : Béo, chóng mặt, khi nóng vội mệt mỏi càng tăng, ngực bứt rứt, hơi thở ngắn, ăn uống nhiều, tiện bí, chất lưỡi đỏ xỉn, mạch huyền tế. Cholesterol 320mg%, betalipoprotein 1578 mg%, Triglycerid 96mg%.
CĐ : Can thận âm hư, khí trệ huyết ứ.
PC : Ich âm hoá ứ.
P : Giáng chỉ ẩm.
D : Kỷ tử 10g, Thủ ô, Thảo quyết minh, Sơn tra đều 15g, Đan sâm 20g. Ngày 1 thang, sắc uống thay trà.

Dùng chung cho Hội chứng tăng lipid máu :
P : Giáng chỉ ẩm (Thiên gia diệu phương).
D : Sơn tra, Hà thủ ô, Kỷ tử, Đan sâm đều 20g, Quyết minh tử sao 15g. Ngày 95g x 90 ngày

4.
TC : Thể trọng tăng, đầu váng, mất ngủ, mộng mị, chóng quên, tứ chi tê dại. Chol > 300mg%, betali > 700 mg%, Tri > 120 mg%
CĐ : Thận can âm hư.
PC : Tư bổ can thận.
P : Giáng chỉ thang.
D : Đan sâm, Hà thủ ô, Hoàng tinh, Trạch tả, Sơn tra đều 15g. Ngày 1 thang, sắc chia 3 lần uống sau bữa ăn.

TC 2 : Bụng trư¬ớng, ăn kém, ngư¬ời nặng nề, phù thũng, tiểu ít, đại tiện hơi nát, lưỡi bè, rêu lư¬ỡi trắng nhớt, mạch hoạt.
CĐ : Tỳ hư¬ thấp thịnh.
PC : Kiện tỳ, hoá đàm, trừ thấp (kiện tỳ khu đàm, thanh nhiệt táo thấp).
P : Giáng chỉ linh.
D : Thư¬ơng truật 9g (kiện tỳ táo thấp giải uất- tác dụng bổ sung cho sự không đủ-bất túc của tỳ khí, biến hoá cái dư¬ thừa của thấp đàm), Nhân trần, Hắc Sơn chi, Hoàng bá đều 9g (thanh nhiệt tả hoả lợi thấp).

TC 5 : Ng¬ười mệt mỏi, lư¬ng mỏi gối  mềm, tai ù, bụng chướng, ăn kém, mắt hoa, kinh nguyệt không đều, tiểu ít, phù thũng, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch trầm tế.
CĐ : Tỳ thận đều hư¬.
PC : Kiện tỳ bổ thận (bổ mà không nhớt, khu ứ mà không khắc phạt).
P : Giáng chỉ thang 2.
D : Tang ký sinh, Dâm dương hoắc, Trạch tả, Ngọc trúc đều 15g (bổ âm dư¬ơng của thận), Sung uý tử, Sơn tra đều 15g (hoạt huyết hành trệ).

TC : Lưng gối đau mỏi, ngũ tâm phiền nhiệt, hình gầy, hay mệt, đầu choáng tai ù, tự ra mồ hôi, miệng khô họng ráo, lưỡi đỏ ít rêu, mạch tế sác.
CĐ : Can thận âm hư.
PC : Tư dưỡng can thận.
P : Kỷ cúc địa hoàng hoàn gia vị.
D : Thục địa 32g, Hoài sơn, Sơn thù đều 16g, Đơn bì, Phục linh, Trạch tả, Kỷ tử, Cúc hoa đều 12g; + Sơn tra, Quyết minh tử đều 12g.
CC : Can du, Thận du, Huyền chung, Dương lăng tuyền.

TC : Đau 2 mạng sườn, đau không cố định, mệt mỏi, ăn kém, tinh thần bất định, đại tiện lỏng nát, kinh nguyệt không đều, quanh vú chướng đau, rêu lưỡi mỏng nhờn, mạch huyền.
CĐ : Can uất tỳ hư.
PC : Sơ can giải uất, kiện tỳ dưỡng huyết.
P : Tiêu dao tán gia vị.
D :
CC : Can du, Tỳ du, Chương môn, Trung quản, Thiên khu, Túc tam lý.

TC4 : Ngư¬ời bứt rứt, dễ cáu, đau đầu, váng đầu, miệng khô họng ráo, mặt đỏ mắt đỏ, tiểu vàng, đại tiện khô táo, rêu lư¬ỡi vàng nhớt, mạch huyền.
CĐ : Can uất hoá hoả.
PC : Thanh can tả hoả, kiện tỳ khư¬ đàm, hoạt huyết thông ứ.
P : Hầu thị hắc tán (Kim quỹ yếu lược-Trương Trọng Cảnh).
D : Cúc hoa 40g (bình can hoả, tắt nội phong), Bạch truật 10g, Cát cánh 8g, Tế tân, Phòng phong, Phục linh, Mẫu lệ, Nhân sâm đều 3g.

5.
CĐ : Tỳ hư đàm thấp.
PC : Kiện tỳ hoà vị hoá đàm trừ thấp.( táo thấp thì đàm tự hoá, lý tỳ thì đàm vận hành)
P 1: Hương sa lục quân tử hợp Bạch kim hoàn gia giảm.
D 1: Đảng sâm 24g, Bạch truật, Bạch linh đều 12g, chích Cam thảo 6g, Trần bì, Bán hạ, Mộc hương, Sa nhân đều 6g; Bạch phàn 2g (tán bột hoà uống), Uất kim 10g; + Chỉ thực 10g, Trúc nhự 12g. Mỗi ngày một thang sắc chia đều uống  trong ngày.

TC : Hình thể béo phệ, hay ăn các chất bổ, ngọt, béo; đầu nặng căng chướng; bụng ngực bĩ tức, buồn nôn hoặc nôn khan, miệng khô không khát, chân tay gầy gò, chi thể nặng nề tê mỏi (ma mộc), bụng chướng, rêu lưỡi nhờn nhuận, mạch huyền hoạt.
CĐ : Đàm thấp nội trở.
PC : Kiện tỳ hoá đàm trừ thấp.
P : Nhị trần thang gia vị.
CC : Nội quan, Phong long, Trung quản, Giải khê.

P2 : Nhị trần bình vị tán
D2 : Bán hạ, Trần bì đều 20g, Thương truật 25g, Hậu phác 15g, Cam thảo 6g. Mỗi ngày một thang sắc chia đều uống  trong ngày.

P3 : Nhị trần khương phong thang.
D3 : Bán hạ, Trần bì đều 20g, Khương hoạt, Phòng phong, Độc hoạt, Cảo bản, Mạn kinh tử, Phục linh đều 12g, Xuyên khung 8g, Cam thảo 6g. Mỗi ngày một thang sắc chia đều uống  trong ngày.

TC : Tim ngực đau, người béo mập, cơ thể chân tay nặng nề tê mỏi; chất lưỡi tía xám hoặc có điểm ứ, rêu lưỡi nhờn, mạch huyền hoạt hoặc sáp.
CĐ : Đờm ứ giao trở.
PC : Kiện tỳ hoá đờm, hoạt huyết khư ứ.
P : Qua lâu giới bạch bán hạ thang hợp Đào hồng tứ vật thang gia giảm.
CC : Trung quản, Phong long, Huyết hải, Hành gian.

PC4 : Ôn hoá đàm thấp, dưỡng can trừ phong
P 4 : Quế tinh phương.
D : Quế nhục, Chế Nam tinh, Quyết minh tử, Nhộng tằm, Vỏ đậu đen hạt to, chế thành viên. Ngày 3 lần, mỗi lần 4-6 viên (?)g. Liệu trình 1 tháng.

6.
CĐ : Thấp uất thành nhiệt
PC : Thanh nhiệt lợi thấp giải uất.
P : Chi liên nhị trần thang.
D : Chi tử 12g, Hoàng liên 6g, Bán hạ, Trần bì đều 20g, Phục linh 12g, Cam thảo 6g. Mỗi ngày một thang sắc chia đều uống  trong ngày.

TC : Hình thể tráng thực, đại tiện bí kết, ngực tâm phúc chướng, đầu căng chướng, thường cảm thấy đau giật, tính tình cáu gắt, miệng đắng tâm phiền, mặt hang mắt đỏ, chất lưỡi hồng, rêu lưỡi vàng nhờn, mạch huyền hoạt có lực.
CĐ : Đàm nhiệt phủ thực.
PC : Thanh nhiệt, hoá đàm, thông phủ.
P : Tiểu hãm hung thang hợp Tăng dịch thừa khí thang gia giảm.
CC : Phế du, Xích trạch, Phong long, Đại trường du, Hợp cốc, Khúc trì.

7.
CĐ : Người hư yếu hiệp nhiệt
PC :
P : Lục quân tử thang (Phụ nhân lương phương)gia Chi Liên
D : Đảng sâm 24g, Bạch linh, Bạch truật đều 12g, Cam thảo 8g, Trần bì, Bán hạ đều 10g. Mỗi ngày một thang sắc chia đều uống trong ngày.
GG :
-hiệp nhiệt, thêm : Chi tử 12g, Hoàng liên 6g;
-hiệp hàn, thêm : Can khương, Phụ tử đều 6g.

8.
TC : Lưng gối mỏi mệt, chi lạnh sợ lạnh, tinh thần không thư thái, mặt phù chi nặng, chân tay không có sức, đại tiện lỏng nát, đái đêm nhiều, chất lưỡi bệu nhợt, rìa lưỡi có hằn răng, rêu lưỡi trắng dày, mạch trầm trì.
CĐ : Tỳ thận dương hư.
PC : Ôn bổ tỳ thận.
P : Phụ tử lý trung thang gia giảm.
D :
CC : Tỳ du, Trung quản, Chương môn, Thần khuyết, Túc tam lý, Mệnh môn, Quan nguyên.

CĐ : Tỳ thận lưỡng hư.
PC : Bổ thận kiện tỳ.
P : (nghiệm phương)
D : sinh Hà thủ ô đỏ, Nữ trinh tử, Sinh địa, Vừng đen đều 10-12g, Thỏ ti tử 12-15g, Tiên linh tỳ, Bạch truật đều 10g, Bạch linh 12g, Trạch tả 10-15g. Mỗi ngày một thang sắc chia đều uống  trong ngày. **

TC : Thõn hỡnh chắc, ăn nhiều hay đúi, miệng khỏt muốn uống, đại tiện bớ kết, rờu lưỡi vàng dày nhớt, mạch huyền cú lực.
CĐ : Vị thực nhiệt.
PC : Thanh lý nhiệt
P : Thanh thụng ẩm.
D : Phan tả diệp, sinh Đại hoàng (tả nhiệt dẫn trệ, phỏ ứ hành huyết, thụng phủ thực ở dương minh), Hoàng liờn đều 12g**P43

Điều trị theo týp

Týp I.
I.1.

I.2.

IIa.1. Cao lỏng hạ mỡ
Công dụng : hạ thấp Cholesterol và Bêtalipoprotein nhưng tác dụng không ổn định.
Chủ trị : mỡ máu cao IIa.
D : Hà diệp, Sơn tra đều 24g, Tang ký sinh, Uất kim, Thảo quyết minh đều 15g, Hà thủ ô 12g. Nấu thành cao lỏng 50ml, chia thành 2 lần uống trong ngày.

IIa.2. P : Hạ mỡ thang.
Công dụng : Hạ cholesterol, hạ Triglycerid không rõ ràng
D : Thảo quyết minh 30g, Hà thủ ô 15g, Kỷ tử 10g.
Sắc chia 2 lần uống trong ngày. Liệu trình 2 tháng.

IIa.3. P : Sơn mao thang.
Công dụng : hạ Cholesterol rõ.
D : Sơn tra 6g, Mao đông thanh 60g. Sắc uống trong 24 giờ.

IIb.1.P : Bạch kim giáng chỉ phương.
D : Uất kim 700g (làm tăng tiết mật làm bài tiết cholic acid, sản vật chuyển hoá của chole stérol ra ngoài bằng đường ruột), Bạch phàn 300g (thu liễm làm giảm hấp thu thành phần mỡ cholestérol); tán bột mịn tẩm nước làm hoàn. Ngày 3 lần mỗi lần 6g, uống sau bữa ăn.
Người bệnh dạ dày–tá tràng không được dùng.

IIb.2.P : Quế tinh phương.
Công dụng : ôn hoá đàm thấp, dưỡng can trừ phong; Chủ trị : mỡ máu cao thể đàm thấp.
D : Quế nhục, Chế Nam tinh, Quyết minh tử, Nhộng tằm, Vỏ đậu đen hạt to, chế thành viên. Ngày 3 lần, mỗi lần 4-6 viên (?)g. Liệu trình 1 tháng.

IIb.3.P : Hạ mỡ thang.
Công dụng : Hạ cholesterol, hạ Triglycerid không rõ ràng
D : Thảo quyết minh 30g, Hà thủ ô 15g, Kỷ tử 10g.
Sắc chia 2 lần uống trong ngày. Liệu trình 2 tháng.

IIb.4.P : Sơn mao thang.
Công dụng : hạ Cholesterol rõ.
D : Sơn tra 6g, Mao đông thanh 60g. Sắc uống trong 24 giờ.

IIb.5.P : Nhân cát trạch.
Công dụng : Hạ Cholesterol, Triglycerid và Bêtalipoprotein.
D : Nhân trần, Cát căn, Trạch tả đều 15g. Sắc hoặc tán, hoàn ngày một thang. Liệu trình 2 tháng.


III.1.P : Giáng chỉ linh phương.
D : Hà thủ ô, Trạch tả, Hoàng tinh, Kim anh tử, Sơn tra đều 3kg, Thảo quyết minh, Tang ký sinh đều 6kg, Mộc hương 1kg, nấu cao chế thành viên. Ngày 3 lần, mỗi lần 8 viên ( mỗi viên tương đương 28g thuốc)

III.2.P : Đơn điền giáng chỉ hoàn.
D : Đan sâm 9-12g, Tam thất 0,3-1,5g, Xuyên khung 6-9g, Trạch tả 9-12g, Nhân sâm 5-10g, Đương quy 9-12g, Hà thủ ô đỏ 10-15g; tán bột mịn làm hoàn; ngày uống 2 lần sáng tối, mỗi lần 2g, 45 ngày là một liệu trình.

III.3.P :
TC6 : Ngực đau trư¬ớng, có điểm đau cố định, chất lư¬ỡi tím hoặc có điểm ứ huyết, mạch huyền.
CĐ : Khí trệ huyết ứ.
PC : Hoạt huyết lý khí (ích khí hoạt huyết, hoá ứ chỉ thống).
P : Thư¬ tâm hoạt huyết thang.
D : Hoàng kỳ, Đảng sâm đều 12g (kiện tỳ ích khí), Đư¬ơng quy, Hồng hoa, Bồ hoàng đều 12g (hoạt huyết phá ứ khiến khí hành thì huyết hành).

III.4.P : Hạ mỡ thang.
Công dụng : Hạ cholesterol, hạ Triglycerid không rõ ràng
D : Thảo quyết minh 30g, Hà thủ ô 15g, Kỷ tử 10g.
Sắc chia 2 lần uống trong ngày. Liệu trình 2 tháng.

III.5.P : Sơn mao thang.
Công dụng : hạ Cholesterol rõ.
D : Sơn tra 6g, Mao đông thanh 60g. Sắc uống trong 24 giờ.

III.6.P : Sơn trạch hổ thảo thất.
CD : Hạ Cholesterol, Triglycerid.
D : Sơn tra 24g, Trạch tả 18g, Hổ trượng, Thảo quyết minh đều 15g, Tam thất 3g. Ngày 1 thang. Liệu trình 1 tháng.

III.7.P.Phũng kỷ hoàng kỳ thang (Kim quỹ yếu lược)
CD : Ích Khớ kiện tỳ, lợi thuỷ trừ thấp.
CTr : Phong thuỷ, phự thũng, phong thấp, tờ mỏi, đau nhức, mồ hụi ra, sợ giú, tiểu khụng thụng, viờm thận mạn.
D : Phũng kỷ (khứ phong lợi thuỷ), Hoàng kỳ (ớch khớ cố biểu, lợi thuỷ) đều 40g (lợi thuỷ mà khụng tổn tõm), Bạch truật 30g (kiện tỳ tỏo thấp, hỗ trợ cho Phũng kỷ để lợi thuỷ; giỳp cho Hoàng kỳ để cố biểu, chỉ hón), Chớch Cam thảo 20g (ớch khớ kiện tỳ, hoón giải bớt quỏ đứng rất hàn của Phũng kỷ), Gừng tươi 3 lỏt, Hồng tỏo 3 quả (phỏt tỏn, điều hoà doanh vệ). Sắc uống

IV.1.

IV.2.

V.1. P : Hạ mỡ thang.
Công dụng : Hạ cholesterol, hạ Triglycerid không rõ ràng
D : Thảo quyết minh 30g, Hà thủ ô 15g, Kỷ tử 10g.
Sắc chia 2 lần uống trong ngày. Liệu trình 2 tháng.

V.2. P : Sơn mao thang.
Công dụng : hạ Cholesterol rõ.
D : Sơn tra 6g, Mao đông thanh 60g. Sắc uống trong 24 giờ.

ĐTĐ gia truyền phương
1.Hoàn Thon thả .
TP : Sơn tra, Quyết minh tử sao, Đan sõm, Kỷ tử, Hà thủ ụ đỏ chế, lượng đều nhau. Sắc tỏn chế hoàn.
CD : Mỏt gan, hoạt huyết, tư thận, tiờu mỡ.
CT : Mỡ mỏu cao, bệnh bộo phỡ, gan nhiễm mỡ, thận hư nhiễm mỡ.
LD : Ngày 4 lần x 10g.
2.Viờn nang Thon thả 500mg
TP : Sơn tra, Quyết minh tử sao, Đan sõm, Kỷ tử, Hà thủ ụ đỏ chế, lượng đều nhau, chiết xuất, đúng viờn nang.
CD : Mỏt gan, hoạt huyết, tư thận, tiờu mỡ.
CT : Mỡ mỏu cao, bệnh bộo phỡ, gan nhiễm mỡ, thận hư nhiễm mỡ.
LD : Ngày 4 lần x 2 viờn.

-Mù cấp. (Bạo manh)
ĐN : Mù cấp là bệnh nghiêm trọng bên trong mắt, bề ngoài trông mắt vẫn bình thường, đột nhiên thị lực của 1 mắt hoặc cả 2 mắt giảm rất nhanh thậm chí không trông thấy gì nữa. Soi đáy mắt có thể thấy tắc mạch máu chính giữa võng mạc, hoặc viêm thần kinh thị giác cấp, hoặc đáy mắt có xuất huyết nghiêm trọng, hoặc bong võng mạc.
NN :
+hoặc do phẫn nộ quá, can khí nghịch lên trên, khí huyết uất bế;
+hoặc do tình chí uất kết, gan mất sự điều đạt, khí trệ huyết ứ, đường kinh mạch ứ trở, khí huyết không thể chuyển vận lên mắt, làm mất thị lực;
+hoặc do can uất hóa hỏa, hỏa của can đởm vượng, theo đường can kinh nhiễu lên trên, mắt bị tổn thương, giảm thị lực;
+hoặc do thích ăn đồ béo ngọt, nhiệt đờm tự trong con người sinh ra, ủng tắc khiếu của mắt;
+hoặc do hỏa nhiệt làm viêm bên trên, bức huyết đi càn, máu tràn ra ngoài lạc, tích huyết trong mắt, che mất thần quang, nhìn vật không thấy;
+hoặc do âm hư dương cang, phong dương nhiễu lên trên;
+hoặc do âm hư hỏa vượng, nhiễu lên thanh không ở trên;
+hoặc do nội thương lao tổn, dùng mắt quá sức;
+hoặc do sau đẻ nuôi con bằng sữa mẹ, khí huyết bất túc, không đủ đưa lên nuôi dưỡng mắt;
+hoặc do khí hư không thể thống huyết, trong mắt xuất huyết đi xuất huyết lại mà mù.
Nói một cách khác là sự mất cân bằng trong cơ thể như âm hư, khí hư, khí trệ, huyết hư, huyết ứ, thận âm hư, và sự thương tổn hoặc bất thường của tạng phủ như  can vượng, can dương thượng cang, can dương hoá phong, hỏa nhiệt thượng viêm, đờm trọc... đều có thể dẫn đến bệnh Mù cấp.
Biện chứng cần chú ý :
+Huyết mạch ứ trở khi :
*Soi đáy mắt thấy võng mạc màu trắng xám, động mạch võng mạc thành đường mầu trắng là động mạch trở tắc;
*Soi đáy mắt thấy mạch máu cong nộ trướng, kèm theo có xuất huyết dạng ngọn lửa là tĩnh mạch trở tắc;
*Người can khí không thư thái, phần lớn là khí trệ mà huyết ứ;
*Người hay ăn đồ béo ngọt, rượu nhiều thịt lắm phần lớn là nhiệt đờm gây ủng tắc phía trên;
*Người cao huyết áp phần lớn là do âm hư dương cang, khí huyết nghịch loạn.
+Xuất huyết :
*Màu máu đỏ tươi là huyết nhiệt hoặc âm hư hỏa vượng;
*Màu máu tía tối là có huyết ứ;
*Xuất huyết tươi mới là thực nhiệt;
*Xuất huyết cũ phần lớn là huyết ứ.
+Hệ mắt thay đổi :
*Do kinh can liên quan đến hệ mắt, xem mắt đỏ long lên, ranh giới không rõ phần lớn là can uất hóa hỏa;
*kèm theo có tĩnh mạch căng chướng, phần lớn là khí trệ huyết ứ;
*xảy ra sau khi sinh đẻ, phần lớn là khí huyết bất túc hoặc âm hư hỏa vượng.
TC :
Chủ chứng : Bề ngoài trông mắt bình thường, đột nhiên thị lực của 1 mắt hay cả 2 mắt suy giảm nhanh chóng, thậm chí không thấy gì nữa.
Thứ chứng : có những chứng nào trong những chứng dưới đây :
-soi đáy mắt thấy : hoặc võng mạc màu trắng xám; hoặc có những đường màu trắng nhỏ như sợi; hoặc thấy những đường cong căng đỏ; hoặc thấy vết đỏ dạng ngọn lửa đỏ tươi hoặc tía tối; hoặc thấy ranh giới hình đầu vú mờ mờ hoặc mầu đỏ; xuất huyết.
-có hoặc không : váng đầu; đau đầu; nhức đầu; chóng mặt hoa mắt; mặt đỏ; mặt trắng môi nhợt; về chiều gò má ửng hồng; ngũ tâm phiền nhiệt; hụt hơi biếng nói; ra mồ hôi trộm; chân tay rã rời; hồi hộp mất ngủ; đầu vú xung huyết; thủy thũng; lưng đau gối mỏi tai ù; miệng đắng họng khô; đờm dính; đờm nhiều; đau mắt; đau sau nhãn cầu; đau hốc mắt; khó chịu; hay thở dài; ngực sườn chướng đầy; phiền muộn;
-phát hiện mờ mắt : sau khi tức giận quá mức; hoặc sau khi sinh đẻ cho con bú;
-chất lưỡi : đỏ; hoặc nhợt.
-rêu lưỡi : ít rêu, màu vàng nhớt, vàng, trắng
-mầu nước tiểu
-huyết áp tối đa dưới 140, hay trên 160
-mạch loại nào : huyền; huyền sáp, huyền hoạt, huyền sác, tế nhược, hư đại, tế.
Xét nghiệm cận lâm sàng :
-Đo nhãn áp.
-Soi đáy mắt.
-Đo thị lực.
-Công thức máu thường quy (nếu thấy dạng huyết hư).
Phân loại theo nguyên nhân và phép chữa :
+Huyết mạch ứ trở, phải hoạt huyết thông mạch;
+Can uất khí trệ, phải sơ can giải uất;
+Nhiệt đờm nhiễu lên trên, phải địch đàm khai khiếu;
+Can hỏa gây viêm lên trên, phải thanh can tả hỏa;
+Âm hư dương cang, phải tư âm tiềm dương bình can tức (dẹp) phong;
+Âm hư hỏa vượng, phải tư âm giáng hỏa;
+Khí huyết khuy hư, phải ích khí dưỡng huyết.
Điều trị :
1)TC : Bề ngoài mắt bình thường, đột nhiên giảm thị lực, soi đáy mắt thấy động mạch hẹp
nhỏ như sợi, hoặc tĩnh mạch co căng phồng, có dấu xuất huyết dạng ngọn lửa tía tối, kiêm chứng váng đầu nhức đầu, hoặc tình chí khó chịu, hoặc đột nhiên phát bệnh sau khi tức giận quá mức, mạch huyền sáp.
CĐ : Huyết mạch ứ trở.
PC : Hoạt huyết thông mạch.
P : Thông khiếu hoạt huyết thang (Y lâm cải thác; chủ trị : can huyết hư, mắt đau, tóc rụng, cam răng, vảy nến,...)
D : Đào nhân 8g, Hồng hoa 12g, Xích thược, Xuyên khung đều 4g, Xạ hương 0,5g, Sinh khương 12g, Đại táo 7 quả~20g, Hoàng tửu 80g.
GG :
-mắt căng, đầu đau, ngực sườn chướng đầy, thêm : Uất kim 16g, Sài hồ 10g để sơ can giải uất;
-xuất huyết đáy mắt, thêm : Tam thất 4g, Bồ hoàng 6g để hóa ứ chỉ huyết.
2)TC : Bề ngoài mắt bình thường, đột nhiên giảm thị lực, soi đáy mắt có thể thấy ranh giới hình đầu vú mờ mờ, hoặc đau mắt, hoặc đau nhức sau nhãn cầu, ngực sườn chướng đầy, hay thở dài, tình chí uất ức, mạch huyền.
CĐ : Can uất khí trệ.
PC : Sơ can giải uất.
P : Tiêu dao tán (Hòa tễ cục phương; chủ trị : can uất huyết hư dẫn đến đau liên sườn, đầu choáng mắt hoa, miệng khô họng ráo, mỏi mệt kém ăn, nóng rét qua lại, kinh nguyệt không đều, bầu vú căng trướng; Viêm gan mạn thể can uất tỳ hư) gia giảm.
D : Đương quy, Bạch thược, Phục linh, Bạch truật, Sài hồ đều 20g, Bạc hà 4g, - Sinh khương 20g; + Đan sâm, Xích thược, Cát căn đều 20g.
GG :
-xuất huyết đáy mắt, thêm Bột Tam thất 10g để hóa ứ chỉ huyết;
-miệng đắng họng khô, lưỡi đỏ, mạch sác, thêm : Chi tử, Đan bì, Bồ công anh đều 12g để thanh nhiệt;
-đau đã lâu ngày, thêm : Kỷ tử 15g, Ngũ vị tử 12g, Xương bồ 10g để phù chính khai khiếu.
3)TC : Soi đáy mắt có thể thấy ranh giới hình đầu vú mờ mờ, thêm váng đầu nặng đầu, ngực phiền muộn, lợm giọng ăn ít, miệng đắng đờm dính, rêu lưỡi vàng nhớt, mạch huyền hoạt.
CĐ : Nhiệt đờm nhiễu lên trên.
PC : Địch đàm khai khiếu.
P : Địch đàm thang (Kỳ hiệu lương phương).
D : Bán hạ, Quất hồng đều 20g, Chỉ thực, Phục linh, Nam tinh chế gừng, Trúc nhự, Nhân sâm, Sinh khương, Thạch xương bồ đều 12g, Cam thảo 6g.
GG :
-miệng khô, lưỡi đỏ, bỏ : Nhân sâm, Sinh khương, thêm : Hoàng cầm 12g, Hoàng liên 6g để thanh nhiệt;
-nhiệt đờm nhiều, thêm : Địa long, Thuyền thoái, Bạch cương tàm đều 12g để tăng công năng địch đàm khai khiếu.
4)TC : Soi đáy mắt thấy hình đầu vú mầu đỏ, ranh giới không rõ, hoặc xuất huyết đáy mắt màu máu đỏ tươi, kèm chứng đau đầu hoa mắt, họng khô miệng đắng, tiểu tiện vàng đỏ, lưỡi đỏ rêu vàng, mạch huyền sác.
CĐ : Can hỏa thượng viêm.
PC : Thanh can tả hỏa.
P : Long đởm tả can thang (Lan thất bí tàng; chủ trị : can kinh hỏa bốc hoặc can kinh thấp nhiệt).
D : Long đởm thảo, Hoàng cầm, Chi tử, Sinh địa, Đương quy đều 12g, Sài hồ, Trạch tả đều 4g, Mộc thông, Xa tiền tử đều 20g, Cam thảo 6g.
GG :
-miệng đắng họng khô, đầu vú xung huyết, thủy thũng khá nặng, thêm : Đơn bì, Xích thược đều 12g, Đại hoàng 6g để thanh nhiệt hóa ứ;
-xuất huyết khá nhiều, sắc máu đỏ tươi, thêm : Bạch mao căn, Đại tiểu kế đều 12g, Tam thất 10g để lương huyết chỉ huyết.
5)TC : Cao huyết áp (can phong), đầu đau mắt căng trướng, đầu nặng chân nhẹ, lưng gối đau mỏi, dễ cáu nổi giận, mặt đỏ miệng đắng, lưỡi đỏ, mạch huyền.
CĐ : Âm hư dương cang.
PC : Tư âm tiềm dương, bình can dẹp phong.
P : Thiên ma câu đằng ẩm (Tạp bệnh chứng trị tân nghĩa; chủ trị : Can dương quá găng, can phong nội động gây nên đau đầu chóng mặt, mắt hoa tai ù, hồi hộp mất ngủ, hoặc bán thân bất toại, mạch huyền sác; cao huyết áp thể âm hư dương cang).
D : Thiên ma 10g, Câu đằng 8g, Thạch quyết minh 16g, Chi tử 8g, Hoàng cầm, Ngưu tất, Đỗ trọng, Phục thần đều 10g, Ich mẫu, Tang ký sinh, Dạ giao đằng đều 12g.
GG :
-đầu váng mắt hoa, miệng khô họng ráo, thêm : Bạch thược, Sinh địa, Thiên môn, Quy bản, Miết giáp đều 12g để tăng thêm dục âm tiềm dương;
-huyết quản vít tắc, thêm : Địa long, Thuyền thoái, Hồng hoa đều 12g, Đào nhân 8g để hoạt huyết thông lạc;
-xuất huyết tươi rói, thêm : Hòe hoa, Đại tiểu kế đều 12g, Tam thất 8g để lương huyết chỉ huyết.
6) Đầu váng tai ù mắt căng trướng, đầu nặng chân nhẹ, lưng gối đau mỏi, ngũ tâm phiền nhiệt, về chiều gò má đỏ hồng, họng khô miệng ráo, lưỡi đỏ ít rêu, mạch huyền tế sác.
CĐ : Âm hư hỏa vượng.
PC : Tư âm giáng hỏa.
P : Tri bá địa hoàng thang (Y phương khảo; chủ trị : Thận âm bất túc, âm hư hỏa vượng gây lao nhiệt, trong xương nóng âm ỉ, hư phiền, mồ hôi trộm, lưng đau mỏi, di tinh).
D : Tri mẫu, Hoàng bá đều 8-12g, Thục địa 32g, Sơn thù, Hoài sơn đều 16g, Đơn bì, Phục linh, Trạch tả đều 12g.
GG :
-đầu căng đau choáng váng, thêm : Thạch quyết minh 16g, Chân châu mẫu 12g để bình can tiềm dương;
-đau hốc mắt, thêm Hạ khô thảo, Hương phụ, Phòng phong đều 12g để giảm đau.
7)TC : Thị lực giảm nhanh, mặt trắng môi nhợt, hụt hơi biếng nói, hồi hộp mất ngủ, lưỡi nhợt, mạch tế.
CĐ : Khí huyết khuy hư.
PC : Bổ khí dưỡng huyết.
P : Bát trân thang (Chính thể loại yếu; chủ trị : khí huyết khuy hư, mặt nhợt hoặc vàng bủng, đoản hơi, biếng nói, chân tay rã rời, chóng mặt hoa mắt, chất lưỡi nhạt, rêu lưỡi trắng, mạch tế nhược hoặc hư đại).
D : Nhân sâm, Bạch truật, Phục linh, Đương quy, Thục địa, Bạch thược đều 12g, Xuyên khung, Cam thảo đều 8g.
GG :
-hồi hộp mất ngủ, thêm Táo nhân sao 15g, Viễn chí 10g, để dưỡng tâm an thần; hoặc dùng Quy tỳ thang (Phụ nhân lương phương; chủ trị : tâm tỳ đều hư, kém ăn mất ngủ hay quên, thiếu máu, kinh nguyệt không đều, cơ thể suy nhược) gồm : Nhân sâm, Bạch truật, Hoàng kỳ đều 10g, Phục thần, Viễn chí, Đương quy, Long nhãn đều 3g, Mộc hương 2g, Cam thảo 1g, Sinh khương 3 lát, Đại táo 2 quả để bổ khí kiện tỳ, dưỡng tâm an thần;
-mặt trắng môi nhợt, xuất huyết đi xuất huyết lại, thêm : Hoàng kỳ 24g, A giao 12g để bổ khí nhiếp huyết.
8)Trị mù cấp do nhiệt bức huyết vong hành, gây xuất huyết đáy mắt, phải thanh nhiệt hành huyết chỉ huyết. Ngày 1 thang sắc uống các vị thuốc sau :
D : Hoàng cầm, Hoàng liên, Đại hoàng đều 10g, riêng Bột tam thất 3g hòa uống theo nước thuốc.
9)Trị mù cấp do khí trệ huyết ứ, động mạch tắc trở, phải hành khí hóa ứ, hoạt huyết thông mạch. Ngày 1 thang sắc uống các vị thuốc sau :
D : Địa long, Toàn yết, Thuyền thoái, Xuyên khung đều 10g, Cát căn 30g.
10)Trị mù cấp do khí hư bất cố, thủy thấp trữ lưu, làm bong võng mạc, phải ích khí kiện tỳ hóa thấp lợi thủy cố võng mạc, Ngày 1 thang sắc uống các vị thuốc sau :
D : Hoàng kỳ 30g, Phục linh, Bạch truật, Trư linh, Trạch tả đều 10g, Quế chi 6g.
11)Trị động mạch võng mạc trở tắc đã trên 5 giờ đến 10 ngày.
PC : Ich khí thông mạch
P : Ich khí thông mạch thang.
D : Hoàng kỳ, Cát căn đều 50g, Đan sâm 30g, Đảng sâm, Phục linh, Xuyên khung đều 20g, Đương quy, Xích thược đều 15g, Địa long, Xương bồ, Bạch truật đều 10g, Quế chi 5g, sắc, riêng Băng phiến 1g (hòa uống).
GG :
-can uất khí trệ, dùng Huyết phủ trục ứ thang (Y lâm cải thác; công dụng : hoạt huyết hành ứ, lý khí chỉ thống; chủ trị : đau đầu mạn, đau ngực , nội nhiệt phiền táo, nấc, hồi hộp mất ngủ, sốt về chiều, thổ huyết và các chứng có ứ huyết; gồm : Đào nhân, Xích thược 16g, Hồng hoa, Đương quy, Sinh địa, Ngưu tất đều 12g, Chỉ xác 8g, Xuyên khung, Cát cánh đều 6g, Sài hồ, Cam thảo đều 4g) gia giảm.
-xuất huyết đáy mắt, thêm : Sinh địa thán, Địa du thán đều 20g, bột Tam thất 3g;
-phù võng mạc, dịch đục tiêu chậm, thêm : Xa tiền tử, Trạch lan, Phòng phong đều 12g;
-cao huyết áp, thêm : Thạch quyết minh, Đại giả thạch, Câu đằng đều 12g, Cúc hoa 10g.
12)Châm 
Công thức huyệt : Tình minh, Toản trúc, Cầu hậu, Đồng tử liêu, Thái dương, Phong trì, Dực ninh, Hợp cốc, Thừa khấp. Ngày 1 lần, mỗi lần chọn 2 huyệt gần mắt, 2 huyệt ở xa, châm hào kim, kích thích vừa phải, lưu kim 15-30 phút.
GG :
-Mù cấp do can dương thượng cang : thêm Thái xung, Dương phụ, Trung phong để bình can tiềm dương, mát đầu mắt;
-Mù cấp do nhiệt đàm bốc lên trên che mất thị khiếu (thần quang) : thêm Phong long, Thượng tinh thấu Bách hội, Âm lăng tuyền, Trung quản để hoá đàm giáng nghịch;
-Mù cấp do thận hư : thêm Hoàn cốt, Thiên trụ, Thận du, Mệnh môn, Thái khê để bổ thận điền tinh chỉ thống;
-Mù cấp do khí trệ huyết ứ : thêm Huyết hải, Tam âm giao, Thái xung để hoạt huyết hoá ứ.
13)Cứu chữa Mù cấp do huyết hư.
Công thức huyệt : Bách hội, Khí hải, Can du, Tỳ du, Thận du, Hợp cốc, Túc tam lý.
Cách cứu : Châm đốt điếu ngải, nhằm đúng huyệt vị, không để chạm da, cứu đến da có vòng đỏ không rộp là được, mỗi huyệt cứu 3 ~ 15 phút, mỗi ngày hoặc cách ngày 1 lần, 5 lần là một liệu trình.
14.Xoa bóp bấm huyệt.
Công thức xoa bóp bấm huyệt : bấm day Tình minh, Thái dương, Phong trì, Dực ninh, Hợp cốc, Thừa khấp  mỗi huyệt 1 phút.
GG :
-Mù cấp do can dương, thêm : bấm day Can du, Đảm du mỗi huyệt 1 phút; bấm Chương môn, Thái xung 3 phút;
-Mù cấp do thận hư, thêm : bấm day Thận du, Mệnh môn, Thái khê, Tam âm giao mỗi huyệt 1 phút; bấm Khí hải, Quan nguyên mỗi huyệt 5 phút; sát đẩy từ Toản trúc đến Ngư yêu, Thái dương vài lần trong 2 phút;
-Mù cấp do khí hư, thêm : Bấm day Tỳ du, Vị du, Khí hải, Huyết hải, Túc tam lý mỗi huyệt 1 phút; bấm Trung quản 5 phút;
-Mù cấp do đờm trọc, thêm : bấm day Tỳ du, Vị du, Tam tiêu du mỗi huyệt 3 phút, Dương lăng tuyền, Phong long mỗi huyệt 1 phút, Trung quản 5 phút;
-Mù cấp do huyết ứ, thêm : bấm Huyết hải, Thái xung, Tam âm giao mỗi huyệt 1 phút.

nga chưởng phong
Thường có 3 thể : phong thấp, thấp nhiệt, tỳ hư huyết táo.
CĐ1 : Phong thấp, mạch phù hoạt.
PC1 : Khứ phong lợi thấp, ích thận giải độc.
P : Lục vị địa hoàng hoàn gia giảm.
D : Sinh địa, Phục linh, Sơn thù, Bạch thược sao, Mạch môn đều 12g, Đơn bì sao, Trạch tả đều 10g, Hoài sơn 30g, Sài hồ, Thạch xương bồ đều 5g.
PC2 : Khứ phong táo thấp.
P : Tiêu phong tán gia giảm.
D : Phòng phong, Thuyền thoái, Khổ sâm, Kinh giới, Ngưu bàng tử, Bạch tiễn bì (khứ phong giảm ngứa), Mộc thông, Thương truật (táo thấp), Sinh địa, Đương quy, Cam thảo (dưỡng huyết nhuận táo).
CĐ2 : Thấp nhiệt, mạch hoạt sác.
PC : Thanh nhiệt lợi thấp.
P1 : Long đởm tả can thang gia giảm.
D : Hoàng cầm, Hoàng liên, Chi tử, Long đởm thảo, Sài hồ (thanh nhiệt giải độc), Xa tiền tử, Trạch tả (thẩm lợi thấp tà), Đương quy, Tri mẫu, Sinh địa (dưỡng huyết nhuận táo)
P2 bôi ngoài : Nga chưởng phong chỉ dạng phấn
D : Chương não, Bằng sa, Hùng hoàng đều 5g, Khổ phàn, Băng phiến đều 1g.
CĐ3 : Tỳ hư huyết táo, mạch hư tế hơi sác.
PC : Dưỡng huyết nhuận táo, phù tỳ sát trùng.
P1 : Đương quy ẩm tử gia giảm (Bì phu bệnh Trung y chẩn biện học).
D : Đương quy, Xuyên khung, Quế chi, Cam thảo đều 6g, Hà thủ ô, Hoàng tinh, Sinh địa, Thục địa, Bạch thược sao đều 15g, Hoài sơn, Thiên môn, Mạch môn, Bạch biển đậu sao, Ngọc trúc đều 12g.
P2 : Tứ vật gia giảm (Tân biên Trung y học khái yếu).
D : Kinh giới, Sinh địa đều 16g, Đương quy, Xuyên khung, Bạch thược, Liên kiều, Hoàng bá, Thương truật đều 12g.
PC3 : Dưỡng huyết khứ phong.
P : Khứ phong địa hoàng gia giảm.
D : Sinh địa, Thục địa, Tri mẫu, Đương quy (dưỡng huyết sinh tân), Bạch tật lê, Độc hoạt (khứ phong giảm ngứa), Ngưu tất, Hoàng bá (thanh nhiệt nhuận táo).
P4 : Nga chưởng phong ĐTĐ.
D : Kinh giới, Sinh địa đều 16g, Hà thủ ô chế, Hoàng tinh, Thục địa, Bạch thược, Bạch tiễn bì  đều 15g, Hoài sơn, Thiên môn, Mạch môn, Bạch biển đậu sao, Ngọc trúc, Đương quy, Xuyên khung, Liên kiều, Hoàng bá, Thương truật, Tri mẫu, Ngưu tất, Bạch tật lê, Độc hoạt đều 12g, Quế chi, Cam thảo đều 6g.
Bôi ngoài:
P1 : Nhuận cơ cao (Y tông kim giám).
D : Đương quy, Hoàng lạp đều 15g, Tử thảo 3g, Ma du (dầu vừng) 120g.
P, D2 : Lá cây Mỏ quạ chiết lấy nước bôi 2-3 lần.
P, D3 : Đại du phấn 30g, Khinh phấn 1,5g . Tán trộn với dấm bôi (Trung y cương mục).
P, D4 : Bách bộ, Cát Sơn long đều 60g. Sắc ngâm. (Trung y cương mục).
P, D5 : Ngũ bội tử, Khô phàn. Tán nhuyễn bôi. (Trung y cương mục).
Xông : Kinh giới, Sà sàng tử, Bèo cái, Hoàng bá, Nga truật hoặc Ngải diệp đều 10g đun 10 phút  rồi đun tiếp thêm 5 phút nữa, xông hơi, nguội lấy nước đó rửa.
Châm cứu :
Châm : Nội quan, Hợp cốc. Châm tả.
Cứu : A thị huyệt. Cứu cách lát Phụ tử , cứu 5-10 mồi. Đắp nước cốt Hành trộn với Bạch phụ tử, Xuyên ô, Bạch cương tàm, Mật đà tăng, Đồng lục, Khinh phấn, Đởm phàn đều 3g, Xạ hương 0,3g.

-Ngoại cảm ở thái dương kinh.
1)TC : Cảm cúm, sốt, sợ lạnh, đau đầu, đau xương, buồn phiền, mạch phù khẩn.
P : Độc hoạt xung hoà thang (Thương hàn toàn sinh tập).
D : Khương hoạt, Hoàng cầm, Phòng phong, Thương truật, Xuyên khung, Sinh địa, Tế tân , Bạch chỉ, Cam thảo.
2) TC : đau đầu , phát sốt , ớn lạnh.
CĐ : Thái dương kinh đầu phong.
P : Khương hoạt khung cảo thang (Thẩm thị giao hàm).
D : Khương hoạt, Xuyên khung, Cảo bản, Bán hạ, Hạnh nhân, Phòng phong, Bạch linh, Cam thảo, Bạch chỉ, Ma hoàng, Trần bì, Quế chi.

-Ngoại cảm ở thiếu dương kinh.
1)TC : Đau đầu thiếu âm, đau xương, lòng phiền muộn.
P : Độc hoạt tế tân thang (Chứng nhân mạch trị).
D : Độc hoạt, Tế tân, Xuyên khung, Tần bông, Sinh địa, Khương hoạt.

2)TC : Thiếu âm hàn thấp, đau lưng.
P : Độc hoạt thương truật thang (Chứng nhân mạch trị ).
D : Độc hoạt, Thương truật, Phòng phong, Tế tân, Xuyên khung, Cam thảo. 

-Ngoại tán phong hàn, nội thanh uất nhiệt (chữa sốt do biểu hàn lý nhiệt) :
P : Đại thanh long thang ( ).
D : Ma hoàng, Quế chi, Hạnh nhân, Thạch cao, Sinh khương, Đại táo.

Ngộ độc thuốc
a)Ngộ độc thuốc sinh Viêm gan
CĐ : Can uất ứ độc.
PC : Thanh nhiệt giải độc, hoạt huyết hoá ứ.
P : Thư can thang
D : Sài hồ, Liên kiều, Xích thược, Bản lam căn đều 12g, Cam thảo, Hồng hoa đều 6g.
GG :
-thấp nhiều, rêu lưỡi bẩn, thêm : Nhân trần, Xa tiền thảo đều 18g;
-đại tiện táo, thêm Đại hoàng 8g;
-sốt, thêm : Hoàng cầm, Chi tử đều 12g.
b)CĐ : Độc hại gan, can âm thương tổn.
PC : Dưỡng can giải độc.
P : Cam thảo lục đậu thang
D : sinh Cam thảo, Đậu xanh đều 30g.
c)CĐ : Trúng độc hại trung khí, âm dịch hao khuyết, tâm tỳ rối loạn.
PC : Tư âm tiềm dương, bổ ích tâm tỳ.
P : Tâm tỳ bổ ích thang gia vị.
D : Mạch môn, Bạch thược, Sinh địa, Đảng sâm đều 15g, Đương quy 12g, Phục thần, Bạch truật đều 10g, Cam thảo 8g, Viễn chí 6g, Phòng phong 5g.


Ngộ độc thức ăn
TC : Khó chịu, bụng đầy đau chướng, vật vã, ợ chua, buồn nôn không nôn được, đau bụng, cự án, muốn đi ngoài nhưng rất khó đi, mạch tả hữu trầm hoạt hữu lực.
CĐ : Độc tố vào trường vị, khiến tỳ vị mất kiện vận, can khí uất kết huyết ứ, can tỳ bất hoà, dương minh phủ chứng.
PC : Thượng thổ, hạ lợi, sơ can giải uất, kiện tỳ hoà vị, hành khí hoạt huyết, hoà giải thiếu dương, giảm đau.
P : Lục quân tử (trị : tỳ vị không kiện vận, không muốn ăn uống, hoặc lồng ngực không khoan khoái, hoặc đầy trướng nôn mửa, nuốt chua, đại tiện phân không thành khuôn) hợp Tiểu sài hồ (CD: hoà giải thiếu dương; CTr : nóng rét qua lại, ngực sườn đầy đau, lìm lịm không muốn ăn, tâm phiền, hay nôn, miệng đắng họng khô, mắt choáng váng, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch huyền), Tiểu thừa khí (Trị : , Kim linh tử tán gia giảm
D : Đảng sâm, Bạch linh, Bạch truật đều 12g, Cam thảo, Trần bì, Bán hạ đều 6g, Sinh khương 3 lát 12g, Đại táo 3 quả; Sài hồ 12g, Bạc hà 6g Đương quy, Bạch thược đều 12g, Hoàng cầm 8g, -(SK, ĐT, ĐgS, BH, CT); Đại hoàng 4g, Chỉ thực 6g, Hậu phác 5g; Huyền hồ, Xuyên luyện tử đều 12g; + Mộc hương bắc, Chỉ xác đều 6g, Sơn tra, Mạch nha, Thần khúc đều 8g. 1 thang sắc chia 3 lần uống trong ngày.

-Ngực khó chịu hay thở dài; D : thêm Sài hồ, Chỉ thực đều 8g; hoạc Uất kim 12g, Cam tùng 6g;

-Ngực sườn đau nhói, chảy máu mũi, chảy máu chân răng; CĐ : bệnh lâu nhập lạc; PC : sơ can thông lạc; D : thêm Đào nhân, Trạch lan đều 8g.

-Ngực sườn đầy tức; D : thêm Uất kim 12g, Thanh bì 6g.


-NGƯU Bè TIỄN - VIấM DA THẦN KINH
+Định nghĩa : Viờm da thần kinh là một bệnh ngoài da rất ngứa, cú bề mặt da thụ rỏp, nếp nhăn da sõu hơn, trụng như nấm da; bệnh thường sinh ở phớa sau cổ gỏy, khuỷu tay, đầu gối, nỏch, kheo chõn, xương cựng, thường phõn bố đối xứng.
+Nguyờn nhõn : Thường do cảm thụ phong nhiệt tà cản trở da thịt dẫn đến õm huyết hao thương, huyết hư sinh phong hoỏ tỏo, da dẻ mất sự nhuận dưỡng. Huyết hư lõu ngày, can mất huyết dưỡng, can dương cang thịnh, tỡnh tự bất an ninh, khẩn trương quỏ độ.
+Điều trị : Phộp chữa chủ yếu phải lương huyết dưỡng huyết khư phong giảm ngứa.
1)TC : Tổn thương da dầy, hơi đỏ, thụ rỏp, thấy cỏc vết gói chảy mỏu, tự cảm thấy ngứa ngỏy càng gói càng ngứa, miệng khụ khỏt muốn uống, tõm phiền khụng yờn, ngủ khụng ngon giấc, chất lưỡi đỏ, rờu lưỡi vàng, mạch hoạt sỏc hoặc huyền sỏc.

 

CĐ : Huyết nhiệt phong thịnh

PC : Lương huyết thanh nhiệt, tiờu phong giảm ngứa.

P : Tiờu phong tỏn (Ngoại khoa chớnh tụng; Cụng dụng : sơ phong, dưỡng huyết, thanh nhiệt trừ thấp; Chủ trị : phong độc ở cơ nhục, da cú vết ban đỏ; gồm : Cam thảo, Mộc thụng đều 4g, Đảng sõm, Đương quy, Hồ ma nhõn, Ngưu bàng tử, Phũng phong, Sinh địa, sinh Thạch cao, Thương truật, Thuyền thoỏi, Tri mẫu đều 8g) gia giảm.

D : Kinh giới, Phũng phong, Ngưu bàng tử, Thuyền thoỏi  (sơ tỏn phong tà), Đương quy, Sinh địa (dưỡng huyết nhuận tỏo), Khổ sõm (trừ thấp), Tri mẫu, sinh Thạch cao (thanh nhiệt) đều 8g – (Hồ ma, Mộc thụng, Thương truật, Cam thảo); + Đơn bỡ, Xớch thược đều 8g, Hoàng liờn 6g, Tỏo nhõn sao 12g.
2)TC : Tổn thương da lõu ngày khụng mất đi, ngày càng nặng thờm, càng tăng dày, thụ rỏp, sắc nhạt, bề mặt khụ cú vảy, ngứa kịch liệt, đờm nằm càng ngứa, lưỡi nhạt rờu trắng, mạch tế.

CĐ : Huyết hư phong tỏo.

PC : Dưỡng huyết nhuận tỏo, sơ phong giảm ngứa.

P : Tứ vật tiờu phong ẩm (Ngoại khoa chứng trị toàn sinh tập; Chủ trị : Huyết hư, phong nhiệt ở ngoài da, da lụng khụ, cú mụn nhọt, lao thương, cảm phong; gồm : Bạc hà, Kinh giới, Thuyền thoỏi đều 6g, Cam thảo, Hoàng cầm đều 4g, Đương quy thõn, Xớch thược đều 8g, Sài hồ, Xuyờn khung 4,8g, Sinh địa 10g) gia vị.

D : Sinh địa 12,5g, Đương quy, Xớch thược đều 10g, Kinh giới, Thuyền thoỏi, Bạc hà đều 7,5g, Xuyờn khung, Sài hồ đều 6g, sinh Cam thảo 5g; + Phũng phong, Bạch tiễn bỡ, A giao, Tỏo nhõn sao đều 12g.
3)P : Ngưu bỡ tiờn ĐTĐ (Đức Thọ Đường)
CD : Lương huyết dưỡng huyết, thanh nhiệt nhuận tỏo, sơ can tiờu phong giảm ngứa.

CT : Viờm da thần kinh, Ngưu bỡ tiờn.

D : Sinh địa 16g, Đương quy, Đơn bỡ, Xớch thược, Bạch tiễn bỡ, Phũng phong, A giao, Đan sõm, Tỏo nhõn sao đều 12g, Kinh giới tuệ, Xuyờn khung, Thuyền thoỏi, Khổ sõm, Bạc hà, Tri mẫu đều 8g, Hoàng liờn, Sài hồ đều 6g.
4)Ngoại trị :

4.1.Bụi dung dịch AT (acide trichlore-acộtique), thường 2-3 ngày một lần, khi bong vảy da cũ, bụi lờn lớp mới cho đến khi khụng cũn ranh giới giữa tổn thương và da lành.

4.2.Bụi dung dịch ASA. Cỏch như 4.1.

4.3.Bụi Trứng gà ngõm dấm. Lấy 3 quả trứng gà tươi mới ngõm trong 500ml dấm gạo, bịt miệng lọ, để chỗ tối 7 ngày. Bỏ dấm lấy trứng, búc bỏ vỏ trứng đó mềm, nhào trộn lũng đỏ lũng trắng, bụi lờn chỗ tổn thương. Khoảng 1-2 phỳt sau chỗ bụi đó khụ, bụi thờm lần nữa . Một ngày làm vài lần.

4.4.Bụi mật ong tốt lờn chỗ tổn thương, khụ bụi lại. 3-4 lần trong ngày. Liệu trỡnh 1 thỏng.

4.5. Bụi Ban miờu 5g ngõm trong cồn 75 độ ngõm 1 tuần, bụi lờn chỗ tổn thương, sau khi rộp dừng thuốc, đợi cho vảy bong, xem tổn thương đó khỏi chưa, nếu chưa bụi tiếp , làm 2-3 lần cho đến khỏi.                                                                                                                                                         4.6.Bụi bằng lỏ Bạch đầu ụng tươi. Lấy lỏ tươi Bạch đầu ụng ngõm trong nước lạnh, để khụ khiến cho lỏ nhẹ mềm tiết ra nước cốt, đem lỏ dỏn lờn thương tổn, phớa trờn đậy 2 lớp băng gạc. Lấy tay ấn 5 phỳt thấy bỏng đau, 20 phỳt hết ngứa, bỏ lớp thuốc vải băng gạc, rửa lớp da dầy bằng nước núng, 4 ngày đặt thuốc 1 lần. Nếu dựng thuốc sau 48 giờ khụng thấy rộp mọng khụng thấy mất ngứa là khụng cú hiệu quả.; lai dỏn tiếp lần khỏc.

4.7. Thổ cẩm bỡ, Đại phong tử, Khổ sõm, Bạch tiễn bỡ đều 30g, Thương truật, Hạc tư (?) đều 12g, Hoàng bỏ, Ngũ bội tử đều 15g. Tỏn bột, Dựng thuốc tỏn đựng trong tỳi gạc theo tổn thương. Xụng hơi với nhiệt độ 80-100 độ C lạnh đến 60 độ C lại thay miếng khỏc. Mỗi ngày 2 lần, mỗi lần trờn 30 phỳt, 7 ngày là một liệu trỡnh, thường phải dựng 3 liệu trỡnh, Kết quả điều trị 31 ca : khỏi 12, hiệu quả rừ 15, cú chuyển biến 3, khụng kết quả 1.

4.8.Thổ cẩm bỡ 620g, Tử kinh bỡ, Khổ sõm đều 310g, Khổ luyện căn bỡ, Địa du, Thiờn kim tử đều 150g, Ban miờu 100 con (bọc vải), Ngụ cụng 3 con. Ngõm trong cồn 75 độ. Dịch ngõm cho thờm 310g Chương nóo. Bụi ngoài.


-Nhiệt lợi = Biến chứng của Tiêu chảy mà dương khí phục hồi thái quá phát sinh đại tiện ra máu mủ (Lỵ).
P : Hoàng cầm thang ( ).
D : Hoàng cầm, Bạch thược, Chích cam thảo, Đại táo.

-Nhiệt nhập huyết thất (nữ)
TC : Phụ nữ bị bệnh Thái dương trúng phong, có phát sốt, sợ lạnh (biểu chứng của Thái dương trúng phong), đúng vào thời kỳ hành kinh; sau 7-8 ngày sốt lui, thân thể mát, dưới ngực sườn có cảm giác đầy trướng giống như chứng kết hung, nói sảng (thiềm ngữ là do dương tà xâm phạm huyết thất nên tinh thần hỗn loạn) vào buổi tối, mạch trì (huyết vận hành chướng ngại),
CĐ : Nhiệt nhập huyết thất (mạch Xung, tạng Can, Tử cung).
PC : Công tả tà khí (tiêu trừ thực tà : không hãn; không công hạ - xâm phạm vị khí; không thổ – thượng trung tiêu không có thực tà);
P : Tiểu sài hồ thang (thiên về biểu) (Thương hàn luận; trị bệnh Thiếu dương nóng rét qua lại, ngực sườn đầy tức, lìm lịm không muốn ăn, tâm phiền hay nôn, hoa mắt, miệng đắng họng khô, mạch huyền; Phụ nữ nhiệt vào huyết thất, về chiều nói sảng, phát cơn hàn nhiệt như sốt rét) + châm huyệt Kỳ môn (thiên về lý) (XII14 là huyệt mộ của can, trên kinh Quyết âm can, vị trí trên đường vú cắt liên sườn 6; chữa đau ngực sườn, đầy bụng, chướng bụng, nôn nấc; châm xiên 0,3 thốn. Cứu điếu ngải 3-5 phút.)

-Nhọt mọc ở phớa ngoài tai – Nhĩ đinh
NN : Hoả độc ở can đởm bốc lờn.
PC : Tả hoả, giải độc, mỏt mỏu, giảm đau.
P : Hoàng liờn giải độc thang (Ngoại đài bớ yếu, Q. 1).
D : Hoàng liờn, Hoàng cầm, Chi tử đều 12g, Hoàng bỏ 8g. Sắc uống.
P2 : Tiờn phương hoạt mệnh ẩm (Hiệu chỳ phụ nhõn lương phương, Q. 24;  CD : Thanh nhiệt, giải độc, tiờu thũng, hội kiờn, hoạt huyết, giảm đau; CT : Mụn nhọt do nhiệt độc mới phỏt).
D2 : Bạch chỉ, Bối mẫu, Cam thảo, Đương quy, Nhũ hương, Một dược, Thiờn hoa phấn, Trần bỡ đều 4g, Kim ngõn hoa, Xuyờn sơn giỏp đều 12g, Phũng phong 2,8g, Tạo giỏc thớch 2g. Cỏc vị sắc, riờng Nhũ hương, Một dược cho vào sau cựng trước khi uống.

-Nhồi máu cơ tim thể khí âm lưỡng hư
P : Sinh mạch tán ( ) gia vị.
D : Đảng sâm, Mạch môn, Ngũ vị; + Huyền sâm, Sinh địa, Ngọc trúc, Hoàng kỳ, Chích Cam thảo, Xích thược, Bạch thược, Đan sâm, Qua lâu, Đào nhân.

-Nhu can chỉ thống :

-Nhũ ung
Đặc điểm lâm sàng : Bầu vú sưng nóng đau, toàn thân sốt, sợ rét, đau đầu mình.
Nguyên nhân : Sữa ứ đọng do tia sữa không thông, hoặc sữa ôi ứ đọng, hoặc cảm nhiễm hàn tà, v.v...; can khí uất trệ; vị nhiệt ủng thịnh do ăn uống thất thường, tổn thương tỳ vị,

nhiệt tích nhũ lạc, nhũ mất tuyên thông (kinh túc dương minh vị chủ đầu vú); nhiễm độc ngoại tà do chính khí suy, hoặc do đầu vú không sạch, hoặc do tắc sữa nhiễm trùng.
1)TC : Vú sưng đầy đau, sữa ra không nhiều, không thông, sắc da đỏ nhẹ hoặc không đỏ, có hoặc không có hòn cục, kèm theo người sốt, sợ lạnh, đau đầu đau mình mẩy, ngực tức, rêu lưỡi trắng mỏng hoặc hơi vàng, mạch huyền sác hay phù sác.
CĐ : Nhũ thống do sữa ứ trệ.
PC : Sơ can thanh nhiệt, thông nhũ tán kết.
P : Qua lâu ngưu bàng thang ( ) gia giảm.
Qua lâu, Ngưu bàng tử, Sài hồ, Kim ngân hoa, Thanh bì đều 12g, Hoàng cầm, Chi tử, Trần bì đều 10g, Thiên hoa phấn 16g, Liên kiều, Tạo giác thích đều 8g, Cam thảo 6g.
GG :
-sắc da không đỏ, sốt nhẹ, bỏ : Hoàng cầm, Chi tử;
-Không khát, bỏ Thiên hoa phấn, thêm Bồ công anh 12g;
-sữa không thông, thêm : Xuyên sơn giáp, Vương bất lưu hành, Mộc thông đều 12g;
-khí uất, thêm : Quất diệp, Xuyên luyện tử đều 8g;
-sưng đau nhiều, thêm : Nhũ hương, Một dược đều 6g, Xích thược 12g;
-nhiệt thịnh, thêm : sinh Thạch cao, Tri mẫu đều 12g.
2)TC : Bầu vú sưng to, da đỏ nóng từng đám hoặc cả vú, đau tăng, sốt cao, người bứt rứt khó chịu, miệng khát muốn uống, lưỡi đỏ rêu vàng, mạch huyền sác.
CĐ : Nhũ ung, giai đoạn làm mủ.
PC : Thanh nhiệt giải độc, thác lý thấu nùng.
P : Nội sơ hoàng liên giải độc thang ( ) hợp Thấu nùng thang ( ) gia giảm.
D : Hoàng liên, Liên kiều, Đại hoàng, Binh lang, Thăng ma đều 10g, Hoàng cầm, Chi tử, Cát cánh, Đương quy, Bạch thược, Hoàng kỳ, Bạch chỉ đều 12g, Bạc hà, Mộc hương đều 8g, Xuyên sơn giáp, Tạo giác thích, Cam thảo đều 6g.
3.TC : Vú mủ tự vỡ hoặc chích rạch tháo mủ, thân nhiệt hạ, sưng đau giảm, miệng liền dần; nếu mủ đã vỡ mà sưng đau không giảm, thân nhiệt còn cao là nhiệt độc còn thịnh, là mủ đã lan sang các nhũ lạc khác hình thành truyền nang nhũ ung; nếu sữa và mủ tiếp tục chảy ra lâu ngày không hết gọi là nhũ lậu.
CĐ : Nhũ ung, giai đoạn vỡ mủ.
PC : Điều hòa khí huyết, thanh nhiệt giải độc.
P : Thác lý thấu nùng thang ( ).
D : Nhân sâm, Thăng ma đều 10g, Bạch truật, Bạch chỉ, Đương quy, Hoàng kỳ, Thanh bì đều 12g, Xuyên sơn giáp, Tạo giác thích, Cam thảo đều 6g.
4.Phương pháp khác :
4a.Nhũ thống.
+Xoa bóp : dùng cả lòng bàn tay vừa xoa vừa day, nắn vuốt theo hướng xuôi xuống đầu vú để thông sữa, bóc vảy sữa nếu có.
+Dùng giác để hút sữa từ đầu vú.
+Vú không đỏ nhưng tức, hơi đau, đắp Xung hòa cao; da đỏ nóng nhẹ, đắp Kim hoàng cao hoặc Kim hoàng tán; Da đỏ và nóng đắp Ngọc lộ cao hoặc dùng dung dịch Mang tiêu đắp ngoài.
+Châm : Kiên tỉnh, Đản trung, Túc tam lý, kích thích mạnh, lưu kim 15 phút.
4b.Nhũ ung làm mủ : chích rạch da tháo mủ hoặc chọc hút mủ.
4c.Vỡ mủ : nếu vài ba ngày chưa khô mủ, rắc Bát nhị đơn hoặc Cửu nhất đơn, hoặc dùng gạc dẫn lưu ngoài đắp Kim hoàng cao; đã sạch mủ đắp Sinh cơ Ngọc hồng cao.

-Nhuyễn kiên tán kết : trích Xuyên sơn giáp, Hải tảo; Mẫu lệ;

-Niệu huyết xem Đái ra máu.

-Nóng vội dễ cáu giận, miệng đắng họng khô; CĐ : can uất hóa hỏa; PC : thanh tiết can nhiệt; D : thêm Đan bì, Chi tử đều 12g, Xuyên luyện tử 6g.

-Nôn nghén
+93 ca, hiệu quả 100% sau 2-14 thang.
P : Lục quân tử (Phụ nhân lương phương) gia Trúc nhự, Tô ngạnh.
D : Nhân sâm, Phục linh, Bạch truật đều 12g, Cam thảo 8g, Trần bì, Bán hạ đều 12g; + Trúc nhự, Tô ngạnh đều 12g.
+52 ca, hiệu quả 100% sau 1-5 thang.

D : Lục quân tử (Phụ nhân lương phương) gia Tô ngạnh, Kê nội kim, Hương phụ.
D : Nhân sâm, Phục linh, Bạch truật đều 12g, Cam thảo 8g, Trần bì, Bán hạ đều 12g; + Tô ngạnh, Kê nội kim, Hương phụ đều 12g.

-Nôn ợ dịch chua thối; D : thêm Tiêu tam tiên.

-Nước đái đỏ, hòn dái đau; P : Đạo xích tán.

-Nứt đầu vú
CĐ : Nhiệt uẩn huyết ứ.
PC : Thanh nhiệt giải độc, hoá ứ giảm đau.
P : Ngũ vị tiêu độc ẩm gia vị.
D : Kim ngân hoa, Dã cúc hoa, Bồ công anh, Tử hoa địa đinh, Thiên quỳ tử; + Đơn bì, Xích thược.
GG : ? cạn khô, thêm : Đương quy, Xuyên khung để dưỡng huyết hoạt huyết;
CĐ2 : Can uất hoá hoả.
PC : Sơ can hoá hoả, tư âm nhuận phu.
P2 : Đan chi tiêu dao tán gia vị.
D : Đơn bì, Chi tử sao, Sài hồ, Đương quy, Bạch thược, Bạch truật sao, Phục linh, Sinh địa, Huyền sâm, Bạc hà, Bào khương, chích Cam thảo, Bạch cập;
GG : tâm phiền miệng đắng, cục bộ đỏ tía, thêm Hạ khô thảo, Hoàng cầm để thanh can tiết hoả.
P, D 2.1 : Chi tử, Đương quy, Dã cúc hoa, Bạc hà đều 10g
CĐ3 : Can kinh thấp nhiệt.
PC : Thanh nhiệt lợi thấp.
P : Long đởm tả can thang gia vị.
D : Long đởm thảo, Sài hồ, Trạch tả, Xa tiền tử, Mộc thông, Sinh địa,Đương quy, Chi tử, Hoàng cầm, Cam thảo; + Nhân trần.
GG : thêm : Thương nhĩ, Trúc diệp, Lô căn để dẫn hoả xuống dưới.
Ngoại trị : 1/ Bôi Dầu lòng đỏ trứng gà;
2/Rửa bằng nước sắc Hoàng bá, Tử thảo, Khô phàn, Mang tiêu.
3/Rửa đầu vú bằng nước sắc trà lâu năm, bôi bằng Thanh bằng tán (Thanh đại,
Bằng sa, Băng phiến)
4/Chích Quy bản 10g, Long não 4,5g; lấy dầu hương.
Châm cứu : Thái xung, Túc tam lý, Nhũ căn. Nhũ đầu thuộc kinh can, Nhũ phòng thuộc 
kinh Dương minh vị,; Thái xung sơ can giải uất, Túc tam lý và Nhũ căn giáng
vị hoả.
Can kinh thấp nhiệt +Chi câu – Hoà giải thiếu dương, thanh nhiệt lợi thấp.
PC : Ich khí, nhuận táo, sơ can, hoạt huyết.
D : Hoàng kỳ, Thiờn hoa phấn, Kim ngân hoa đều 15g, Đương quy, Đơn bì, Xích thược, Cát cánh đều 10g, Sài hồ, Bạch chỉ đều 8g, Quất diệp 6g, Nhũ hương, Một dược đều 5g. Liệu trình 3 thang và ngoại trị : Lộc giác sương 9g, Cam thảo 10g tán mịn trộn dầu lòng đỏ trứng gà ngày 3 lần x 2-3 giờ không cho bú.


-Ôn bổ phế khí .. Hoàng kỳ, Quế chi, Cam thảo;

-Ôn bổ tỳ thận, hồi dương cứu nghịch.
P : Cố chân thang.
D : Nhân sâm, Phục linh, Bạch truật, Cam thảo, Hoàng kỳ, bào Phụ tử, Nhục quế, Hoài sơn.

-Ôn dương : Nhục quế;

-Ôn dương tán hàn : +Phụ tử chế, Quế chi đều 9g;

-Ôn dương thông khí : Quế chi;

-Ôn hạ nguyên, tán hàn, sổ nhẹ không làm hại chính khí : Bào khương, Hắc sửu, Bạch sửu ;

-Ôn kinh thông lạc : Ma hoàng, Quế chi;

-Ôn phế hoá đàm (khai) : Can khương;

-Ôn thận, ích âm, liễm phế : Dâm dương hoắc 15g, Hoàng tinh 30g, Ngũ vị tử 6g;

-Ôn thận trợ dương :+Tiên mao, Tiên linh tỳ; Tiên linh tỳ, Thỏ ty tử;

-Ôn trung chỉ tả (chữa phúc tả lâu ngày) :
P : Lý trung thang (Thương hàn luận) gia giảm.
D : Nhân sâm, Bạch truật, Cam thảo, - Can khương; + Bào khương, Sơn tra.

-Ôn trung giáng nghịch (chữa hàn nghịch nôn ọe / ẩu ố, mạn kinh phong) : Đinh hương, Hồ tiêu, Ngô thù du.

-Ôn trung khư hàn, bổ khí kiện tỳ :
P : Lý trung thang (Thương hàn luận).
D : Nhân sâm, Can khương, Bạch truật, Cam thảo.

-Ôn trung kiện tỳ, hoãn can tức phong :
P : Lý trung thang (Thương hàn luận) gia vị.
D : Nhân sâm, Can khương, Bạch truật, Cam thảo; + Phục linh, Bạch thược, Câu đằng.

-Ôn trung tán hàn .. Quế chi 6 - 8g , Sinh khương 3 lát ;

-Ôn trung tán hàn (chữa tỳ vị hư hàn, hay bọt dãi không ngừng, mạch trì tế) :
P : Phụ tử lý trung thang (Thương hàn luận).
D : Nhân sâm, Can khương, Bạch truật, Cam thảo, Phụ tử.

-Ôn trung tán hàn giảm thống : Ngô thù du sao ;

-Ôn vận tỳ dương, phù thổ ức mộc (chữa tỳ vị hư nhược, mạn kinh phong)
P : Lý trung thang (Thương hàn luận) gia vị.
D : Nhân sâm, Can khương, Bạch truật, Cam thảo; + Bạch linh, Bạch truật, Câu đằng.

44tr

(Bấm vào đây để nhận mã)

Các bài viết khác

Hỗ trợ trực tuyến


  • Chuyên gia tư vấn

    024.3569.0442 - 024.3569.0443
    024.8587.4711 - 024.3385.3321

  • Chuyên gia tư vấn
    1900.545557
    0943.406.995
    0943.986.986
    01664.968.968
    093.763.8282(24/24h)
  • Chuyên gia tư vấn bệnh nhân nước ngoài
    (Senior advisor for foreign patients)
    0943.233.968
    094.33.93.770

Chat: Chuyên gia tư vấn

Chat: Chuyên gia tư vấn

 

Quảng cáo  Quảng cáo  Quảng cáo 21