Điều trị chứng vô sinh nữ bằng đông y tại Thọ Xuân Đường

Kỷ lục Giunees nhà thuốc đông y gia truyền nhiều đời nhất việt nam

Cảm ơn quý vị đến với website dongythoxuanduong.com.vn. Kính chúc quý vị an khang thịnh vượng. Nhà thuốc đông y Thọ Xuân Đường chuyên khám chữa bệnh đa khoa bằng đông y. Những năm gần đây, nhà thuốc gia truyền Thọ Xuân Đường đã khám và điều trị cho gần 200.000 bệnh nhân ở 104 quốc gia trên thế giới.Kết hợp khám bằng máy chẩn đoán và thăm dò chức năng DDFAO - PRO MEDISCAN M, siêu âm, xét nghiệm, đo kinhạc vi tính ( Việt Nam - Trung Quốc).Áp dụng phương pháp chế biến dược liệu sạch đảm bảo 100% không có chất bảo quản.Công nghệ sắc thuốc đóng túi hàng loạt của thế giới.Kỷ lục Guiness Nhà thuốc đông y gia truyền nhiều đời nhất Việt Nam

Điều trị chứng vô sinh nữ bằng đông y tại Thọ Xuân Đường

8/2/2013 12:28:53 AM - Lượt xem: 527
Bất dựng = Vô sinh nữ Định nghĩa (ĐN) : Phụ nữ ở độ tuổi sinh đẻ, cơ thể sinh trưởng phát dục bình thường, sau khi kết hôn vợ chồng chung sống trên 3 năm, chồng không bệnh đường sinh dục, không phòng tránh thai mà không có mang, là Vô sinh nguyên phát, Đông y gọi là Vô tử hay Toàn bất sản; nếu đã từng sinh đẻ hoặc sảy thai, không tránh thai mà mấy năm sau cũng không có mang , là Vô sinh thứ phát, Đông y gọi là Đoạn tự; cả hai đều thuộc Vô sinh, Đông y gọi là chứng Bất dựng.

 

Nguyên nhân (NN) :
+ Thận (gốc nguyên khí tiên thiên, chủ sinh sôi) …
+ Mạch xung (huyết hải) ...
+ Mạch nhâm (chủ bào thai) …
+ Khiếm khuyết sinh lý tiên thiên …
+ Biến hoá bệnh lý hậu thiên … Cụ thể :
+ Tắc ống dẫn trứng … + Tử cung phát dục không tốt …
+ Viêm nội mạc tử cung … + Pôlíp nội mạc tử cung …
+ U dưới mạc nhờn … + Nội mạc tử cung vị trí khác …
+ Viêm cổ tử cung …
+ Viêm âm đạo … + Công năng buồng trứng thất điều …
+ U nang buồng trứng … + Bệnh mạn trong cơ thể :
- Kết hạch … -Viêm thận … -Nội tiết tố thất điều …
-Cường giáp … -Đái tháo đường …
-Trúng độc nghề nghiệp …
-Suy dinh dưỡng …
-Miễn dịch …
+ Liên quan :
-Kinh nguyệt không đều …
-Đau bụng kinh …
-Bế kinh … -
Băng lậu …
-Đới hạ …
Quy về 5 loại :
+Thận tinh khí hư nhược :
-Thận dương hư (kinh muộn, lượng ít , màu nhạt, chất lỏng, đới hạ trong loãng, đại tiện không thực, tiểu tiện trong dài, lưỡi nhạt, rêu lưỡi nhuận, mạch trầm tế/trầm trì).
-Thận âm hư (kinh sớm, lượng ít, sắc hồng tươi, không hòn cục).
+Can uất (kinh nguyệt thất thường, lượng ít/bế kinh, đới hạ lượng nhiều, chất dính, bầu vú chướng đau, dễ cáu giận, ngực sườn tức chướng, lưỡi đỏ, rêu vàng, mạch huyền/huyền sác).
+Khí trệ huyết ứ (kinh muộn, lượng nhiều/ít, màu tía tối, hành kinh đau bụng cự án, giảm đau khi máu cục thải ra/ngực sườn bầu vú chướng đau, lưỡi tối, rìa lưỡi có điểm ứ, mạch huyền sáp/trầm sáp).
+Huyết hư (khí huyết bất túc) (kinh muộn, lượng ít, màu nhạt, sắc mặt vàng nhạt, đầu choáng mắt hoa, niêm mạc mắt trắng nhạt, người gầy, chất lưỡi nhạt, rêu lưỡi mỏng, mạch trầm tế).
+Đàm thấp trở bào (kinh muộn, lượng nhiều mà loãng, bạch đới dính mà nhiều, người béo, sắc mặt nhợt, vô lực, ngực bụng phiền muộn, có khi nôn mửa, thường cảm thấy nhức đầu, chất lưỡi nhạt, rêu lưỡi nhớt, mạch hoạt).
+Xung nhâm thất điều
dong-y-dieu-tri-chung-vo-sinh-nu-tai-tho-xuan-duong.jpg
Chẩn đoán (CĐ) :
-TC lâm sàng :
Chủ chứng : Không thụ thai Thứ chứng :
a)Bụng dưới có hòn khối, lạnh đau, gặp nóng dễ chịu, chu kỳ kinh kéo dài, mặt xạm, lưỡi có điểm ứ huyết, (hàn thấp và ứ huyết ngăn trở bào cung)
b)Lưng đùi đau mỏi, lượng kinh ít, màu kinh loãng nhạt, sắc mặt vàng bủng, hoa mắt chóng mặt (khí huyết bất túc, thận tinh hao tổn)
c)Khi hành kinh bầu vú chướng hoặc chướng bụng, hoặc hành kinh rối loạn không đều hoặc đắng miệng, tính tình nóng nảy (thận suy huyết hư, can uất khí trệ : c1; huyết hư can uất: c2)
d)Khi hành kinh đau lưng, đau bụng, lượng kinh ít, có hòn cục, chất lưỡi tía tối (thận hư huyết ứ)
e)Biếng ăn, mệt mỏi, mạch trầm huyền (tỳ huyết lưỡng hư) g)Thể trạng bình thường, sắc mặt nhợt, luợng kinh nguyệt ít, sắc nhạt, hành kinh kéo dài hoặc bế kinh, bụng dưới ưa ấm sợ lạnh, đau lưng, mỏi mệt, tình dục lạnh nhạt (thận dương hư suy)
h)Mỏi mệt, đại tiện lỏng, hoặc bụng dưới có hòn khối, chất lưỡi tía tối, kinh có hòn cục (tỳ thận dương hư, ứ trọc ngăn trở)
i)Chóng mặt, ù tai, lượng kinh rất ít hoặc bế kinh (dương hư tinh khuy. Nghiêng về dương hư : i1; Nghiêng về tinh khuy : i2)
k)Kinh loạn kỳ, sắc kinh đen, có hòn cục, khi hành kinh chướng bụng, mỏi lưng, bầu vú chướng đầy, sườn chướng đầy, chất lưỡi tía tối (can uất khí trệ). l)Tâm phiền, khát nước,sắc kinh đỏ tươi, đái hạ vàng dính mùi hôi, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch huyền hoặc mạch huyền sác (can uất huyết nhiệt). m)Chóng mặt, ù tai, hồi hộp mất ngủ, lưng đùi đau mỏi, phiền táo nội nhiệt, khô miệng, kinh nguyệt thấy sớm hoặcbình thường, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng nhớt, mạch tế huyền sác (âm hư hoả vượng, tâm can không điều hoà). n)Cơ thể béo mập, kinh nguyệt bình thường, trong miệng luôn ứa đờm dãi hoặc hay nhổ nước bọt (Khí uất đờm ngăn trở). o)Trệ, kinh nhạt, chậm kỳ (đờm trệ). -Triệu chứng cận lâm sàng : Siêu âm : Tử cung nhỏ hơn bình thường (b)
 
Điều trị :
1)TC : Bụng dưới có hòn khối, lạnh đau, gặp nóng dễ chịu, chu kỳ kinh kéo dài, mặt xạm, lưỡi có điểm ứ huyết. CĐ : Hàn thấp và ứ huyết ngăn trở bào cung. Phép chữa (PC) : Sơ tán hàn thấp, làm ấm bào cung, hành khí hoạt huyết, hoá ứ giảm đau. Phương (P) 1 : Noãn cung định thống thang [1].(Lương) Dược (D) 1 : Quất hạch, Lệ chi hạch, Tiểu hồi hương, Hồ lô ba, Huyền hồ, Ngũ linh chi, Xuyên luyện tử, Chế hương phụ, Ô dược đều 9g.
2)TC : Lưng đùi đau mỏi, lượng kinh ít, màu kinh loãng nhạt, sắc mặt vàng bủng, hoa mắt chóng mặt. CĐ : Khí huyết bất túc, thận tinh hao tổn. PC : Dưỡng huyết ích khí, bổ thận ích tinh. P2 : Bổ thận ích tinh khí huyết thang [2]. (Ngô) D2 : Hoàng tinh, Nhục thung dung, Sơn thù du, Ba kích, Dâm dương hoắc đều 15g. Uống sau khi sạch kinh 3 ngày, kiêng ăn đồ sống lạnh. Không tắm giặt bằng nước lạnh.
 
3)TC : Khi hành kinh bầu vú chướng hoặc chướng bụng, hoặc hành kinh rối loạn không đều hoặc đắng miệng, tính tình nóng nảy.
CĐ : Thận suy huyết hư, can uất khí trệ. PC : Ich thận dưỡng huyết lý khí điều kinh. P3 : Điều kinh chuỷ ngoặc thang [3].(Vương) D3 : Thỏ ti tử, Phúc bồn tử, Tử hà xa, Tiên mao, Tiên linh tỳ đều 15g, Ngưu tất, Đương quy, Xích thược, Bạch thược, Hương phụ, Ich mẫu đều 10g.
 
4)TC : Khi hành kinh bầu vú chướng hoặc chướng bụng, hoặc hành kinh rối loạn không đều hoặc đắng miệng, tính tình nóng nảy. CĐ : Huyết hư can uất. PC : Dưỡng huyết sơ can bổ thận điều kinh . P4 : Can uất thận hư phương [4].(Vương) D4 : Sài hồ, Đảng sâm, Bán hạ, Thục địa, Xuyên khung, Bạch thược, Đương quy, Sơn thù, Trạch tả, Ngưu tất, Cam thảo, Đại táo, Hoàng cầm, Sinh khương.
 
5)TC : Khi hành kinh đau lưng, đau bụng, lượng kinh ít, có hòn cục, chất lưỡi tía tối. CĐ : Thận hư huyết ứ. PC : Hành khí hoạt huyết, bổ ích thận khí. P5 : Bất dựng phương [5].(Chúc) D5 : Ich mẫu, Đương quy, Mộc hương, Bạch thược, Khương hoạt, Ngũ vị, Thỏ ti, Sa tiền, Câu kỷ tử, Phúc bồn tử đều 10g.
 
6)TC : Biếng ăn, mệt mỏi, mạch trầm huyền. CĐ : Tỳ huyết lưỡng hư. P : Dưỡng huyết hoạt huyết, kiện tỳ ích khí, ích tinh điều kinh. P6 : Điều kinh chủng ngoặc thang [6]. D6 : Thục địa, Đương quy, Bạch thược, Bạch linh, Bạch truật, Hương phụ đều 15g, Xuyên khung, Đảng sâm, Ô dược, Chỉ xác, Trần bì, Xa tiền đều 12g, Mộc hương 9g, Cam thảo 8g.
 
7)TC : Thể trạng bình thường, sắc mặt nhợt, luợng kinh nguyệt ít, sắc nhạt, hành kinh kéo dài hoặc bế kinh, bụng dưới ưa ấm sợ lạnh, đau lưng, mỏi mệt, tình dục lạnh nhạt. CĐ : Thận dương hư suy. PC : Bổ thận cường dương. P7 : Bất bài noãn kinh nghiệm phương [7] (La). D7 : Thỏ ti tử, Đảng sâm, Thục địa đều 20g, Ba kích, Câu kỷ tử đều 15g, Đương quy 12g, Tiên linh tỳ 10g, Phụ tử , Chích thảo đều 6g. Sau khi sạch kinh uống liên tục 10 thang.
 
8)TC : Mỏi mệt, đại tiện lỏng, hoặc bụng dưới có hòn khối, chất lưỡi tía tối, kinh có hòn cục.
CĐ : Iỳ thận dương hư, ứ trọc ngăn trở. P : Bổ thận kiện tỳ, ôn dương hoá ứ. P8 : Trợ dương ức kháng thang [8]. D8 : Hoàng kỳ 15g, Đảng sâm, Lộc giác phiến, Đan sâm, Xích thược, Bạch thược, Phục linh, Tục đoạn, Sơn tra đều 10g.
 
9)TC : Chóng mặt, ù tai, lượng kinh rất ít hoặc bế kinh. CĐ : Dương hư tinh khuy, nghiêng về dương hư.
PC : Ôn bổ tỳ thận, tán hàn điều kinh, trợ dương thúc đảy thụ thai. P9 : Bất dựng chứng liệu hoàn [9] (Lưu) D9 : Ich mẫu 150g, Đương quy 120g, Bạch thược, Thục địa, Bạch truật, Biển đậu, Hoài sơn, Ngô thù du, Nhục quế, Phụ tử, Đan sâm đều 60g, Phục linh, Huyền hồ đều 30g, Xuyên khung, Mộc hương đều 15g, Sa nhân, Hậu phác, Sài hồ, Ngưu tất, Chích thảo đều 10g. Tán bột, luyện mật, viên nặng 10g, ngày 2 lần, mỗi lần 1 viên.
 
10)TC : Chóng mặt, ù tai, lượng kinh rất ít hoặc bế kinh. CĐ : Dương hư tinh khuy, nghiêng về tinh khuy. PC : Ôn bổ ấm bào cung, điều hoà xung nhâm, ôn kinh tán hàn. P10 : Thúc dựng hoàn [10] (Vương). D10 : Lộc thai, Thục địa, Câu kỷ tử, Trứng chim sẻ, Tử hà xa đều 60g. Tán bột, luyện mật, làm viên 9g, ngày 1 lần 2 viên.
 
11)TC : Kinh loạn kỳ, sắc kinh đen, có hòn cục, khi hành kinh chướng bụng, mỏi lưng, bầu vú chướng đầy, sườn chướng đầy, chất lưỡi tía tối.
CĐ : Can uất khí trệ. PC : Thư can giải uất, thông lạc giúp cho thụ thai. P11: Sơ can thông lạc trợ dựng thang [11] (Ngô). D11 : Sài hồ, Thanh bì, Uất kim đều 10g, Sơn dương giác, Lộ lộ thông đều 20g, Hương phụ, Xuyên luyện tử, Vương bất lưu hành, Bồ hoàng đều 15g, Chỉ xác 6g. Sau khi hành
kinh 3 ngày uống mỗi ngày 1 thang sắc uống 2 lần, uống liên tục 6 lần. Ngừng thuốc khoảng 3 tháng sẽ thụ thai.
 
12)TC : Tâm phiền, khát nước,sắc kinh đỏ tươi, đái hạ vàng dính mùi hôi, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch huyền hoặc mạch huyền sác.
CĐ : Can uất huyết nhiệt. PC : Thanh nhiệt trừ ứ, điều kinh hoà huyết. P12 : Can uất huyết nhược phương [12] (Vương). D12 : Đào nhân, Hồng hoa, Xuyên khung, Bạch thược, Sinh địa, Đương quy, Sài hồ, Hoàng cầm, Đan bì, Mộc hương, Kim ngân hoa, Thổ phục linh, Hương phụ, Cam thảo.
 
13) TC : Chóng mặt, ù tai, hồi hộp mất ngủ, lưng đùi đau mỏi, phiền táo nội nhiệt, khô miệng, kinh nguyệt thấy sớm hoặc bình thường, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng nhớt, mạch tế huyền sác.
CĐ : Âm hư hoả vượng, tâm can không điều hoà. PC : Tư âm giáng hoả, điều can yên tâm. P13 : Tư âm ức kháng thang [13]. D13 : Xích thược, Bạch thược, Câu đằng đều 15g, Hoài sơn, Đơn bì, Địa hoàng đều 10g, Sơn thù 9g, Cam thảo 6g.
 
14)TC : Cơ thể béo mập, kinh nguyệt bình thường, trong miệng luôn ứa đờm dãi hoặc hay nhổ nước bọt. CĐ : Khí uất đờm ngăn trở. PC : Hoá đàm hành ứ. P14 : Thông giáp bối kim tán [14] (Chu). D14 : Bối mẫu, Kê nội kim, Sinh Xuyên sơn giáp. Tán bột nuốt. Sau khi uống thuốc này nên dùng thuốc cay thơm, hoá đàm hành khí, tán bột đắp vào bụng dưới.
 
15)TC : Trệ, kinh nhạt, chậm kỳ.
CĐ : Đờm trệ. PC : Hoá đàm điều kinh. P15 : Hoá đàm điều kinh thúc dựng thang [15] GT. D15 : Bạch truật, Bạch linh, Y dĩ sao, Nga truật, Xạ can đều 20g, Chỉ xác, Trần bì, Bán hạ chế, Hương phụ, Nam mộc hương, Hoàng kỳ, Ô dược, Sơn tra, Cam thảo, Can khương đều 10g. Có thể tán bột, uống với nước giấm loãng ngày 3 lần mỗi lần 10g.
16)P16 : Thung tư hoàn [16]. D16 : Nhân sâm 12g, Phụ tử , Bạch linh, Bạch vi, Bán hạ, Đỗ trọng, Quế tâm, Hậu phác, Tần giao đều 9g, Phòng phong, Can khương, Ngưu tất, Sa sâm đều 6g, Tế tân 15g. Tán bột, làm viên, chia uống trong 7 ngày mỗi ngày 2 lần, vào lúc đói. Nếu cảm thấy có thai ngừng uống, nếu không sau 3 ngày lại uống tiếp.
 
17)P17 : Quảng đan [17]. D17 : Hoàng kỳ, Can khương đều 45g, Nhân sâm, Thục địa, Huyền hồ, Xuyên khung, Lộc nhung, Đương quy, Phòng phong, Tế tân, Nga truật, Đơn bì, Bạch thược, Bạch vi, Bạch linh, Nhục thung dung, Cảo bản, Trần bì, Tam lăng đều 30g, Mộc hương, Nhục quế, Sơn thù đều 15g, Cam thảo 60g, Hắc phụ tử, Phúc bồn tử đều 9g. Tán bột, làm viên, chia uống trong 7 ngày vào lúc đói, ngày 3 lần. Cảm thấy có thai ngừng uống.
 
18)P18 : Thần tiên chủng tử kỳ phương [18]. D18 : Ba kích 75g, Thỏ ti tử 60g, Lộc nhung, Ngô thù du, Bạch cập đều 30g, Đại phụ tử, Ngưu tất, Tế tân đều 15g, Thạch xương bồ, Hậu phác, Quế tâm, Nhân sâm, Bạch vi, Một dược đều 12g, Đương quy 9g, Nhũ hương 6g. Tán bột, làm viên, chia uống trong 7 ngày, ngày 2 lần uống vào lúc đói.
19)P19 : Kim liên chủng tử phương [19]. D19 : Phụ tử, Bạch linh đều 45g, Đỗ trọng, Quế tâm, Tỳ giải, Phòng phong đều 9g, Nhân sâm, thủ ô chế, Ich mẫu, Hắc đậu đều 6g, Can khương, Ngưu tất, Sa hồng, Tế tân, Thỏ ty tử đều 3g.
 
20)P20 : Chủng tử phương [20]. D20 : Nhân sâm, Ngũ vị tử, Đương quy đều 9g, Tế tân, Mộc hương đều 15g, Bạch cập, Ngô thù du, Bạch linh đều 30g, Bạch phụ tử 60g.
21)P21 : Tiên truyền dược tửu chủng tử phương [21].D21 : Bạch linh 500g, Hồ đào nhục 180g, Đại táo 250g . Ba vị đun cô. Cùng Hoàng kỳ, Nhân sâm, Bạch truật, Xuyên khung, Bạch chỉ, Sinh địa, Thục địa, Tiểu hồi hương, Kỷ tử, Phúc bồn tử, Trần bì, Trầm hương, Mộc hương, Sa nhân, Cam thảo đều 15g, Nhũ hương, Một dược, Ngũ vị tử đều 9g đã tán nhỏ, cho vào bình với 300 g mật ong, 10 lít rượu nếp, 30 lít rượu tẻ, bịt kín, cho vào nồi đun cách thủy to lửa chừng 1giờ, lấy ra hạ thổ 3 ngày. Ngày 3 lần uống mỗi lần 2 chén con.
A.Nghiệm phương :
P22.Hồng táo bổ thận dương [22]. D22 : Nhục quế 6g, Phụ tử 9g, Xuyên bối mẫu 12g, Đinh hương 6g, Nhục đậu khấu 3 g, Hồng táo 40 quả, rượu 0,5l. Đun rượu cạn, chỉ lấy táo. Ngày 1 quả, 3 ngày nghỉ ăn táo 1 ngày.
 
P23 : Thung dung ấm bào cung tửu [23]. D23: Nhục quế 10g, Nhục thung dung, Dâm dương hoắc đều 24g, Trạch tả 9g, Ba kích, Tiên mao đều 10g, Hà thủ ô chế 20g, Kỷ tử 15g, rượu trắng 1l. Ngâm trên 10 ngày.
 
P24 : Hải mã bổ thận dương tửu [24]. D24 : Hải mã 1 đôi, rượu trắng 0,25l. Ngâm trên 15 ngày.
P25 : Đại bổ khí huyết châu [25] – cháo Tử hà sa. D25 : Rau thai nhi làm sạch, mỗi xuất ăn 100g cùng 100g gạo tẻ nấu nhuyễn; điều vị : hành, gừng, muối, rượu, rồi đun lại 5 phút trước khi ăn.
 
P26 : Bánh bổ thận [26]. D26 : Ngài đực bỏ chân cánh 5g, Nhung 18g, Nhục thung dung 60g, Hoài sơn 60g. Tán, hoàn mật ong thành hoàn 3g (được 27 hoàn). Có thể bao bột, rán hoặc hấp, điều vị. Ngày 2 lần, mỗi lần 1 bánh.
 
Ngoại trị :
D27 : Ba kích, Lộc giác sương, Vương bất lưu hành, Tiểu hồi, lượng đều nhau, tán, dùng rượu làm ẩm từng bánh mỏng như đồng xu, dán vào các huyệt Quan nguyên, Mệnh môn , Dũng tuyền.
 
D28 : Ba kích, Lộc giác sương (đều 6g), hạt Vương bất lưu hành 5g, Đinh hương, Tiểu hồi hương (đều 3g) tán bột, luyện hồ bằng cồn, làm bánh mỏng như đồng xu. Dán các huyệt Trung cực, Hội âm, Trường cường, Mệnh môn. Rửa sạch, sát nóng, dán bánh thuốc, băng cố định từ ngay sau ngày sạch kinh. Dán 10 ngày là 1 liệu trình. Kiêng giao hợp trong thời gian dán thuốc. Uống : Đinh hương 5g, Tiểu hồi hương, Phụ tử nướng đều 6g, Lộc giác sương, Cao quy bản đều 15g. Ngày 1 thang, liên tục 7 ngày.
 
Châm :
Công thức huyêt : Trung cực (yếu huyệt mạch Nhâm, trợ khí hoá, lý Xung Nhâm, điều bào cung), Tam âm giao (huyệt hội của Túc tam âm, điều dưỡng 3 kinh can, tỳ, thận), Khí huyệt (kinh thận), Tử cung (kỳ huyệt ngoại kinh, huyệt kinh nghiệm điều bổ bào cung).
GG : -Thận khí hư : gia Thận du, Quan nguyên, Túc tam lý – ích thận bổ tinh, điều dưỡng Xung Nhâm; -Can uất : gia Tứ mãn, Thái xung – sơ can giải uất, điều kinh chủng tử, khiến khí huyết điều sướng, Xung Nhâm được dưỡng dễ thụ thai;
-Đờm thấp : gia Phong long, Âm lăng tuyền, Khí xung – khư thấp hoá đàm, lý khí hộ cung;
-Ứ huyết : gia Quy lai – hoạt huyết hoá ứ.
Nhĩ châm :
Công thức huyệt : Tử cung, Thận, Trì gian, Não, Noãn sào. Mỗi lần 2 - 3 huyệt, châm hào kim, kích thích trung bình, ngày 1 lần, 10 ngày 1 liệu trình.
 
Lể :
Công thức huyệt : Khúc trạch, Yêu du; phụ thêm : Dương lăng tuyền, Uỷ dương.
Máu ra ít, kết hợp giác.
Thích hợp với vô sinh nữ thể huyết ứ.
 
Huyệt vị kích quang chiếu xạ :
Công thức huyệt : Tử cung, Bát liêu.
Ngày 1 lần 10 phút. Mật độ công xuất 300 mV / cm2, kích quang khuếch thúc CO2.
Xoa bóp bấm huyệt :
-Day bụng 1 - 2 phút; -Xoa rốn 1 phút; -Day Quan nguyên, Khí hải, Tam âm giao, Túc tam lý, Tỳ du, Vị du, Thận du, Can du, Tam tiêu du, mỗi huyệt 1 phút đến thấu nóng là được;
GG : -Thận hư : day ấn Nhiên cốc, Thái khê, Dũng tuyền, Huyết hải, Mệnh môn; sát Thận du, Mệnh môn, Bạch hoàn du đến thấu nóng – bổ thận, ích tinh, dưỡng huyết, điều Xung Nhâm; -Can khí uất trệ : day ấn Nội quan, Thái xung, Hành gian, Chương môn, Kỳ môn, mỗi huyệt 1 - 2 phút, tiếp tục ấn Thuỷ đạo, Quy lai 1 phút, sát 2 bên hơi nóng là được – sơ can giải uất, dưỡng huyết lý tỳ, nhiếp tinh thành dựng; -Đàm thấp trở lạc : day ấn Thuỷ đạo, Khí xung, Tứ mãn, Phong long; sát phía trái bộ phận lưng và dưới thắt lưng đến nóng là được – kiện tỳ hoá đàm; -Ứ huyết trở lạc : day ấn vê đẩy Khúc tuyền, Địa cơ, Khí xung, Hợp cốc – hoạt huyết hoá ứ, hành khí điều kinh; day ấn Bát liêu, sát Đốc mạch bộ phận lưng dưới đến khi bộ phận bụng dưới thấu nóng là được – hoạt huyết hoá ứ, điều lý Xung Nhâm.
 
6.Phân đoạn dùng thuốc điều trị bất dựng trong chu kỳ kinh :
6.1.Kinh hậu kỳ (Tăng thực kỳ) : nặng về tư bổ can thận để điều dưỡng khí huyết, xúc tiến nội mạc tử cung sinh trưởng. Thuốc dùng : Thục địa, Kỷ tử, Bạch thược, Hoài sơn, Hà thủ ô, Sơn thù; nếu kèm tắc ống dẫn trứng – lý khí hoạt huyết, khư đàm chỉ thống, phối hợp nhuyễn kiên tán kết hoặc thanh nhiệt giải độc.
 
6.2.Kinh gian kỳ (Bài noãn kỳ) : nặng về ôn dương thông lạc để hành khí hoạt huyết . Thuốc dùng Tiên linh tỳ, Tử thạch anh, Trạch lan, Đan sâm, Vương bất lưu hành -- xung thận khí, bổ thiên quý, làm cho trứng (noãn tử) bài xuất thuận lợi.
 
6.3.Kinh kỳ gian (Phân tiết kỳ) : nặng về bổ thận tráng dương. Thuốc dùng : Phụ tử, Thỏ ty tử, Nhục thung dung, Toả dương – kiện toàn công năng của hoàng thể.
 
6.4.Nguyệt kinh kỳ : hành khí hoạt huyết điều kinh, thường dùng Gia vị Tứ vật thang [27]: Đương quy, Xuyên khung, Trạch lan, Bạch thược, Sinh địa, Ich mẫu;
GG : -Đau bụng kinh : Huyền hồ, Tiểu hồi hương; -Vú căng : Quất hạch, Xuyên luyện tử; -Kinh lượng ít : Hồng hoa, Đào nhân; -Tắc ống trứng do mạch lạc ứ trở phải dùng loại có sức công tiêu mạnh để rút phong giải độc, hoạt huyết hoá ứ, công kiên phá tích, thông kinh đạt lạc như Ngô công, Địa miết trùng, Thuỷ điệt, Xuyên sơn giáp (Xuyên sơn giáp + Lộ lộ thông là yếu dược của sơ thông, dẫn thuốc đến nơi bệnh, thang nào cũng cần).
 
PHỤ LỤC
[1].Noãn cung Định thống thang
[2].Bổ thận ích tinh khí huyết thang
[3]Điều kinh chủng ngoặc thang (Vương)
[4].Can uất thận hư phương
[5].Bất Dựng phương
[6]Điều kinh chủng ngoặc thang
[7].Bất bài noãn kinh nghiệm phương
[8].Trợ ương ức kháng thang
[9].Bất Dựng chứng liệu hoàn
[10].Thúc Dựng hoàn
[11].Sơ can thong lạc trợ Dựng thang
[12].Can uất huyết nhược phương
[13].Tư âm ức kháng thang
[14].Thông giáp bối kim tán
[15].Hóa đàm điều kinh thúc dựng thang
[16].Thung tư hoàn
[17].Quảng an
[18].Thần tiên chủng tử kỳ phương
[19].Kim liên chủng tử phương
[20].Chủng tử phương
[21].Tiên truyền dược tửu chủng tử phương
[22].Hồng táo bổ thận dương
[23].Thung dung ấm bào cung tửu
[24].Hải mã bổ thận dương tửu
[25]đại bổ khí huyết châu
[26].Bánh bổ thận
[27].Gia vị Tứ vật thang
Phác đồ điều trị tại Thọ Xuân Đường : sử dụng các phương tiện chẩn đoán cận lâm sàng kết hợp với thất chẩn chẩn đoán chính xác nguyên nhân và các thể của vô sinh nữ. Dùng thuốc với mục tiêu ổn định nội tiết, ấm tử cung, tăng hưng phấn buồng trứng, kích trứng, chống dính tắc vòi trứng, điều hòa kinh nguyệt, tiêu viêm nhiễm và khối bất thường,... Sử dụng thuốc sắc hoặc sắc đóng túi kết hợp với thuốc viên “ Cầu tự giáng sinh hoàn ”. Thời gian điều trị 3 -4 tháng. Đã chữa thành công cho hàng vạn bệnh nhân. Mang niềm vui và hạnh phúc cho nhiều gia đình.
Xem cảm tưởng bệnh nhân đã được chữa khỏi tại đây : cảm tưởng bệnh nhân vô sinh ...
Phùng Tuấn Giang – Lê Đắc Quý

 

(Bấm vào đây để nhận mã)

Các bài viết khác

Hỗ trợ trực tuyến


  • Chuyên gia tư vấn

    024.3569.0442 - 024.3569.0443
    024.8587.4711 - 024.3385.3321

  • Chuyên gia tư vấn
    1900.545557
    0943.406.995
    0943.986.986
    01664.968.968
    093.763.8282(24/24h)
  • Chuyên gia tư vấn bệnh nhân nước ngoài
    (Senior advisor for foreign patients)
    0943.233.968
    094.33.93.770

Chat: Chuyên gia tư vấn

Chat: Chuyên gia tư vấn

 

Quảng cáo  Quảng cáo  Quảng cáo 21