Truyền thuyết cây huyết dụ

Huyết dụ là một loại cây thuốc quen thuộc chuyên chữa các bệnh lý về xuất huyết như xuất huyết dạ dày, rong kinh, rong huyết. Cây thuốc này còn được nghiên cứu về tác dụng hỗ trợ điều trị ung thư. Cùng timg hiểu về loài cây này nhé!

TRUYỀN THUYẾT VỀ CÂY HUYẾT DỤ

Huyết dụ là một loại cây thuốc quen thuộc chuyên chữa các bệnh lý về xuất huyết như xuất huyết dạ dày, rong kinh, rong huyết. Cây thuốc này còn được nghiên cứu về tác dụng hỗ trợ điều trị ung thư. Cùng tìm hiểu về loài cây này nhé!

1. Truyền thuyết về cây huyết dụ

Tên gọi của nó bắt nguồn từ một truyền thuyết xa xưa như sau: Ngày xưa, có một người chuyên nghề giết lợn. Nhà anh ta ở cạnh một ngôi chùa. Hằng ngày, cứ mờ sáng, hễ nghe tiếng chuông chùa là anh ta thức dậy mổ lợn. Một hôm, sư cụ lên chùa nằm mộng thấy một người đàn bà dắt 5 đứa con đến xin cứu mạng và xin sư cụ đánh chuông vào sáng hôm sau chậm hơn ngày thường. Sư cụ thực hiện đúng lời thỉnh cầu, nên người đồ tể ngủ quên, dậy muộn quá, không kịp thịt lợn nữa. Liền sau đó, anh ta thấy con lợn mình mua chiều qua định giết thịt sáng nay đẻ được 5 lợn con. Anh ta đi qua chùa được nghe sư cụ kể chuyện về giấc mộng, hối hận vì lâu nay bàn tay mình vấy máu, liền chạy về nhà cầm con dao bầu rồi sang giữa sân chùa, cắm dao thề rằng xin giải nghệ từ nay. Về sau, con dao hóa thành một loại cây có lá màu đỏ như máu, nhọn như lưỡi dao bầu và được người đời đặt tên là cây huyết dụ.

2. Mô tả cây thuốc

Tên khoa học: Cordyline terminalis Kunth. Thuộc họ Huyết dụ Dracaenaceae

Mô tả cây huyết dụ: Cây nhỏ, cao khoảng 1,5-2m, thân mang nhiều đốt sẹo, ít phân nhánh. Lá tập trung ở ngọn, phiến lá hình lưỡi dao dài 20-50cm, mép nguyên, có màu đỏ tía một mặt hoặc cả hai mặt. Cụm hoa ở ngọn mang nhiều hoa trắng. Quả mọng hình cầu.

Bộ phận dùng: Lá tươi.
Thành phần hóa học chính: Flavonoid.
Công dụng: Làm thuốc cầm máu, chữa rong kinh, rong huyết, băng huyết, đái ra máu, chữa lỵ. Chữa xuất huyết dưới da, sốt xuất huyết. Chữa viêm, loét dạ dày.
Cách dùng: Ngày uống nước sắc từ 20-40g lá tươi, thường dùng phối hợp với các vị thuốc khác.

3. Tác dụng chữa bệnh của huyết dụ

-    Chữa đái ra máu: Lá huyết dụ 12g, Ngũ bội tử 4g, Lá lấu 16g, Rễ cây ráng 12g, Lá tiết dê 10g. Tất cả giã nát, thêm nước, gạn uống làm một lần trong ngày.
-    Chữa rong kinh, phụ nữ sau hành kinh, kinh ra nhiều hoặc kéo dài ngày không dứt: Huyết dụ 16g, Hòe hoa (sao đen) 16g, Cỏ mực (sao đen) 14g, Hạt muồng (sao đen) 16g, Lá sen 14g, Trắc bá (sao đen) 16g, Ngải cứu 16g. Sắc uống mỗi ngày 1 thang.
-    Chữa khí hư bạch đới: Lá huyết dụ 20g, lá Tre 20g, Dây đau xương 20g. Các vị thuốc thái nhỏ phơi khô, sao qua, sắc kỹ lấy nước hòa với mật ong chia 3 lần uống trong ngày, uống 6-7 ngày.
-    Chữa rong huyết sau sinh nở: Huyết dụ, trắc bách diệp, Cỏ nhọ nồi, mỗi vị 30g, Ngải cứu tươi 15g. Sắc uống ngày 1 thang.
Chú ý: Có 2 loại huyết dụ loài lá đỏ 2 mặt và loài lá đỏ 1 mặt đỏ 1 mặt xanh. 2 thứ đều được dùng nhưng người ta thường dùng loại lá đỏ 2 mặt hơn. 

Để được tư vấn và giải đáp thắc mắc về sức khỏe vui lòng liên hệ

 Nhà thuốc Đông y Thọ Xuân Đường. Số 5-7 khu Tập thể Thủy Sản, 

Nhân Chính, Thanh Xuân, Hà Nội.

Hoài Thu (Thọ Xuân Đường)

 

Điện thoại liên hệ:0943.986.986

1
Bạn cần tư vấn?