Học thuyết ngũ hành

Kỷ lục Giunees nhà thuốc đông y gia truyền nhiều đời nhất việt nam

Cảm ơn quý vị đến với website dongythoxuanduong.com.vn. Kính chúc quý vị an khang thịnh vượng. Nhà thuốc đông y Thọ Xuân Đường chuyên khám chữa bệnh đa khoa bằng đông y. Những năm gần đây, nhà thuốc gia truyền Thọ Xuân Đường đã khám và điều trị cho gần 200.000 bệnh nhân ở 104 quốc gia trên thế giới.Kết hợp khám bằng máy chẩn đoán và thăm dò chức năng DDFAO - PRO MEDISCAN M, siêu âm, xét nghiệm, đo kinhạc vi tính ( Việt Nam - Trung Quốc).Áp dụng phương pháp chế biến dược liệu sạch đảm bảo 100% không có chất bảo quản.Công nghệ sắc thuốc đóng túi hàng loạt của thế giới.Kỷ lục Guiness Nhà thuốc đông y gia truyền nhiều đời nhất Việt Nam

Học thuyết ngũ hành

11/20/2017 4:15:05 AM - Lượt xem: 257
Cũng như học thuyết âm dương, học thuyết ngũ hành xuất phát từ Kinh Dịch cổ. Vạn vật đều phát sinh và chuyển hóa bởi năm nguyên tố cơ bản là Mộc, Hỏa, Thổ, Kim, Thủy (木, 火, 土, 金, 水), được gọi là Ngũ hành. Con người là một tiểu thiên địa, vì vậy, trong đông y, học thuyết ngũ hành liên quan mật thiết đến cơ thể con người.

HỌC THUYẾT NGŨ HÀNH

Cũng như học thuyết âm dương, học thuyết ngũ hành xuất phát từ Kinh Dịch cổ. Vạn vật đều phát sinh và chuyển hóa bởi năm nguyên tố cơ bản là Mộc, Hỏa, Thổ, Kim, Thủy (木, 火, 土, 金, 水), được gọi là Ngũ hành. Con người là một tiểu thiên địa, vì vậy, trong đông y, học thuyết ngũ hành liên quan mật thiết đến cơ thể con người.

1. Nguồn gốc của ngũ hành

Theo tương truyền thần thoại Trung Hoa, cách đây 4000 năm, Phục Hy đi tuần thú Phương Nam, qua sông Hoàng Hà, thấy một con Long Mã, trên lưng nó có những chấm đen trắng. Khi về vua Phục Hy vẽ mô phỏng lại thành một bảng ký hiệu 10 số đếm bằng các chấm đen trắng, xếp thành hai vòng, theo đúng 4 phương: Đông, Tây, Nam, Bắc, ở chính giữa là số 5 và 10. Đây chính là Hà Ðồ (bức đồ trên sông Hoàng Hà). 
Kết quả hình ảnh cho hà đồ
Trên Hà đồ thể hiện: 1, 3, 5, 7, 9 (chấm trắng, số Cơ, số Dương, số Thiên) và 2, 4, 6, 8, 10 (chấm đen, số Ngẫn, số Âm, số Địa).
Ngoài âm dương, trên Hà đồ còn thể hiện ngũ hành.
 
Ca quyết Hà đồ:
Thiên nhất sinh Thủy, Ðịa lục thành chi (Số Trời 1 sinh Thủy, thành số Ðất 6).
Ðịa nhị sinh Hỏa, Thiên thất thành chi (Số Ðất 2 sinh Hỏa, thành số Trời 7).
Thiên tam sinh Mộc, Ðịa bát thành chi (Số Trời 3 sinh Mộc, thành số Ðất 8).
Ðịa tứ sinh Kim, Thiên cửu thành chi (Số Ðất 4 sinh Kim, thành số Trời 9).
Thiên ngũ sinh Thổ, Ðịa thập thành chi (Số Trời 5 sinh Thổ, thành số Ðất 10).
 
Theo đó, Ngũ Hành đã được định cùng với 5 cặp số Sinh (1, 2, 3, 4, 5), Thành (6, 7, 8, 9, 10) ra chúng, có vị trí Tiên Thiên theo đúng các phương của các cặp số:
Số 1 và 6: Hành Thủy, phương Bắc.
Số 2 và 7: Hành Hỏa, phương Nam.
Số 3 và 8: Hành Mộc, phương Ðông.
Số 4 và 9: Hành Kim, phương Tây.
Số 5 và 10: Hành Thổ,  Trung Tâm.

2. Các quy luật của ngũ hành

Ngũ hành tương tác lẫn nhau theo quy luật tương sinh, tương khắc (điều kiện bình thường); tương thừa, tương vũ (điều kiện bất thường), tức vạn vật tương tác, chuyển hóa không ngừng.
Không có văn bản thay thế tự động nào.
 
Sơ đồ ngũ hành tương sinh, tương khắc
Kết quả hình ảnh cho ngũ hành
 
Bảng quy nạp ngũ hành của một số hiện tượng, vật chất
Không có văn bản thay thế tự động nào.
 
Tính chất của ngũ hành
Không có văn bản thay thế tự động nào.

3. Ứng dụng trong y học

Quan hệ sinh lý

Sự quy nạp các tạng phủ và những sự liên quan (phủ, thể, quan, sắc, vị, tình chí…) theo ngũ hành giúp cho việc học về các hiện tượng sinh lý các tạng phủ trong cơ thể dễ dàng hơn.
Ví dụ: Thận có quan hệ biểu lý với bàng quang, chủ về cốt, khai khiếu ra tai, vị mặn vào thận.

Quan hệ bệnh lý

Căn cứ vào quy luật ngũ hành tìm vị trí phát sinh bệnh tại một tạng (phủ) nào đó, để có pháp phương điều trị thích hợp.
Sự phát sinh ra một chứng bệnh ở một tạng (phủ) nào đó có thể xảy ra ở 5 vị trí khác nhau:
- Chính tà: Do bản thân tạng (phủ) ấy có bệnh. 
- Hư tà: Do tạng trước nó gây bệnh cho tạng đó.
- Thực tà: Do tạng sau nó gây bệnh cho tạng đó.
- Vi tà: Do tạng khắc tạng đó không khắc được mà gây ra bệnh (tương thừa).
- Tặc tà: Do tạng đó không khắc được tạng bị khắc mà gây ra bệnh (tương vũ).

Chẩn đoán

Căn cứ vào những triệu chứng liên quan đến ngũ sắc, ngũ vị, ngũ quan, thể, tình chí… để chẩn đoán tạng phủ.
- Ngũ sắc: Sắc vàng bệnh thuộc tỳ, sắc trắng bệnh thuộc phế, sắc xanh bệnh thuộc can, sắc đỏ bệnh thuộc tâm, sắc đen bệnh thuộc thận.
- Ngũ chí: Giận giữ, cáu gắt (nộ) bệnh thuộc can; sợ hãi (khủng) bệnh thuộc thận; cười nói huyên thuyên (hỉ) bệnh thuộc tâm; lo nghĩ (ưu) bệnh thuộc tỳ; buồn (bi) bệnh thuộc phế.
- Ngũ khiếu, ngũ thể: Bệnh ở cân thuộc can, bệnh ở mũi thuộc bệnh phế, bệnh ở mạch thuộc tâm, bệnh ở xương tuỷ thuộc bệnh thận.

Điều trị

- Nguyên tắc chữa bệnh: Hư thì bổ mẹ, thực thì tả con
- Châm cứu: Huyệt ngũ du (ứng với ngũ hành), tên các huyệt ngũ du được đặt theo ý nghĩa của kinh khí đi trong đường kinh như dòng nước chảy (tỉnh, huỳnh, du, kinh, hợp). Tuỳ kinh âm, kinh dương mỗi loại huyệt tương ứng với một hành, trong một đường kinh quan hệ giữa các huyệt là tương sinh, giữa hai kinh âm dương quan hệ giữa các huyệt là tương khắc. 
+ Kinh âm thứ tự huyệt tỉnh, huỳnh, du, kinh, hợp là: Mộc, hỏa, thổ, kim, thủy.
+ Kinh âm thứ tự huyệt tỉnh, huỳnh, du, kinh, hợp là: Kim, thủy, mộc, hỏa, thổ.
- Thuốc: Người ta tìm kiếm thuốc và xem xét tác dụng của thuốc liên quan giữa vị, sắc với tạng phủ. Trong bào chế, người ta cũng ứng dụng điều này để hướng tác dụng và dẫn thuốc.
+ Vị chua, màu xanh vào can.
+ Vị đắng, màu đỏ vào tâm.
+ Vị ngọt, màu vàng vào tỳ.
+ Vị cay, màu trắng vào phế.
+ Vị mặn, màu đen vào thận.
Bác sĩ: Nguyễn Thùy Ngân (Thọ Xuân Đường)
 

 

(Bấm vào đây để nhận mã)

Các bài viết khác

Hỗ trợ trực tuyến


  • Chuyên gia tư vấn

    024.3569.0442 - 024.3569.0443
    024.8587.4711 - 024.3385.3321

  • Chuyên gia tư vấn
    1900.545557
    0943.406.995
    0943.986.986
    01664.968.968
    093.763.8282(24/24h)
  • Chuyên gia tư vấn bệnh nhân nước ngoài
    (Senior advisor for foreign patients)
    0943.233.968
    094.33.93.770

Chat: Chuyên gia tư vấn

Chat: Chuyên gia tư vấn

 

Quảng cáo  Quảng cáo  Quảng cáo 21