Bại tương thảo

Bại tương thảo có tên khoa học là Patrinia scaplosaefolia Lamk thuộc họ Valeriaceae. Cây phân bố chủ yếu ở Trung Quốc, ở nước ta có thể gặp ở một số vùng miền núi Phía Bắc. Cây có tác dụng điều trị bệnh rất tốt.

BẠI TƯƠNG THẢO

Bại tương thảo có tên khoa học là Patrinia scaplosaefolia Lamk thuộc họ Valeriaceae. Cây phân bố chủ yếu ở Trung Quốc, ở nước ta có thể gặp ở một số vùng miền núi Phía Bắc. Cây có tác dụng điều trị bệnh rất tốt.

1. Mô tả

Cây dạng cỏ, sống hai năm hay một năm, cao 0,7 – 1,5m; Cây ưa sáng hoặc hơi chịu bóng, ưa khí hậu ẩm mát quanh năm của vùng nhiệt đới núi cao ở nước ta. Bại tương thảo thường mọc rải rác hoặc thành đám nhỏ, gồm nhiều cá thể xen lẫn với các loại cỏ và cây bụi thấp ở các tràng cỏ ven rừng, ven đường đi, tà ly núi hay ở bờ nương rẫy. 


 

 

Cây phân cảnh lưỡng phân ở ngọn, thân tròn, không lông, rỗng ở trong. Lá mọc đối, các lá ở gốc có cuống dạng bẹ, phiến lá đơn hình trứng thuôn, hoặc có thêm 2 thùy dạng lá tai, các lá phía trên gần như không cuống hoặc cuống ngắn, phiến lá kép dạng lông chim, các thùy lá thuôn, nhọn đầu, mép lá có răng cưa nhỏ.
Hoa nở vào khoảng cuối mùa hạ (tháng 7 hàng năm). Cụm hoa mọc ở ngọn và đầu cành, dạng xim tán. Hoa nhỏ màu vàng nhạt. Quả hình trứng dẹt, một mặt có 1 gờ, mặt kia có 3 gờ, có lông, quả già vào mùa thu, cây lụi tàn vào mùa đông. Bại tương thảo tái sinh tự nhiên bằng hạt.

2. Vị thuốc từ bại tương thảo

Bộ phận dùng: Dùng rễ hoặc toàn cây
Tính vị
Toàn cây bại tương thảo có vị đắng, cay, tính bình, không độc, có công năng thanh nhiệt, giải độc, lợi thấp, bài nùng (trừ mủ), hoạt huyết, hóa ứ.
Tài liệu Trung Quốc ghi: Bại tương thảo vị đắng , cay, tính mát. 
Sách “Bản kinh” ghi: vị đắng, tính bình. 
Sách “Biệt lục” lại ghi: vị đắng, tính bình. 
“Dược tính luận” ghi: vị cay, đắng, tính hơi hàn. 
Sách “Trung dược đại từ điển” ghi: rễ và toàn cây bại tượng vị đắng, tính bình.
Quy kinh:  bại tương thảo nhập vào 3 kinh là can, vị, đại tràng. 
Công năng: Toàn cây bại tương thảo có công năng thanh nhiệt, lợi thấp, giải độc, bài nùng, hoạt huyết, khứ ứ (TDTH, 1996, II – 84).
Theo sách “Tân hoa bản thảo cương yếu”, hoa và cành hoa vị cay, tính mát, hơi hàn; có công năng thanh nhiệt, lợi thấp, giải độc, bài nùng, hoạt huyết, khứ ứ (TDTH, 1997, III – 111).
Tác dụng
Rễ và toàn cây bại tượng được dùng chữa khó ngủ, mất ngủ, đau dây thần kinh, an thần; viêm họng, viêm phổi, viêm tụy cấp, viêm ruột, viêm kết mạc, mụn nhọt, lở ngứa; sản hậu ứ huyết, đau bụng, bụng đầy trướng, kiết lỵ, nôn mửa. Mới đây, được dùng chữa ung thư. 
Liều dùng 10 – 20g (tươi 20 – 40g) sắc uống, ngày một thang. Dùng ngoài, lấy cây tươi, rửa sạch, giã đắp.
Nói chung vị thuốc bại tương thảo là vị thuốc ít được sử dụng tại Việt Nam, để được tư vấn kĩ hơn về cách dùng cho phù hợp cơ địa mỗi người hãy liên hệ các y bác sĩ để được tư vấn.

 

Bác sĩ: Thúy Hường (Thọ Xuân Đường)

Để được tư vấn về các vấn đề sức khỏe hãy liên hệ ngay Đông y gia truyền Thọ Xuân Đường
Địa chỉ: Số 7 khu Thủy Sản, Ngõ 46 Lê Văn Thiêm, Nhân Chính, Thanh Xuân, Hà Nội.
Hotline tư vấn: 093.763.82.82 hoặc 0943. 986. 986


Điện thoại liên hệ:0943 986 986

1
Bạn cần hỗ trợ?