Thế mạnh của Nam Y trong điều trị vô sinh nữ

Khí huyết được điều hòa thì công năng của tạng phủ được tốt, kinh mạch thông, Xung Nhâm thịnh. Nam Y sử dụng các phương pháp dùng thuốc (thuốc có nguồn gốc thiên  nhiên) và không dùng thuốc (châm cứu, xoa bóp bấm huyệt…) đã giúp nhiều gia đình hiếm muộn sớm có tin vui.

THẾ MẠNH CỦA NAM Y TRONG ĐIỀU TRỊ VÔ SINH NỮ

Từ những bệnh lý của sản phụ khoa theo y học cổ truyền, ta có những nguyên tắc điều trị bệnh vô sinh nữ như sau: Phải chú trọng đến điều hòa khí huyết, ngũ tạng. Khí huyết được điều hòa thì công năng của tạng phủ được tốt, kinh mạch thông, Xung Nhâm thịnh. Nam Y sử dụng các phương pháp dùng thuốc (thuốc có nguồn gốc thiên  nhiên) và không dùng thuốc (châm cứu, xoa bóp bấm huyệt…) đã giúp nhiều gia đình hiếm muộn sớm có tin vui.

I.    Pháp phương trị vô sinh nữ

1.    Thuốc uống 

Bệnh nhân được khám tỉ mỉ bằng thất chẩn Nam y (kết hợp y học hiện đại và cổ truyền) để đưa ra được chẩn đoán bát cương mà có pháp phương cụ thể.

•    Hàn thấp và ứ huyết ngăn trở bào cung

-    Bụng dưới có hòn khối, lạnh đau, gặp nóng dễ chịu, chu kỳ kinh kéo dài, mặt xạm, lưỡi có điểm ứ huyết.
-    Pháp: Sơ tán hàn thấp, làm ấm bào cung, hành khí hoạt huyết, hoá ứ giảm đau. 
-    Phương: Noãn cung định thống thang: Quất hạch, Lệ chi hạch, Tiểu hồi hương, Hồ lô ba, Huyền hồ, Ngũ linh chi, Xuyên luyện tử, Chế hương phụ, Ô dược đều 9g.

•    Khí huyết bất túc, thận tinh hao tổn

-    Lưng đùi đau mỏi, lượng kinh ít, màu kinh loãng nhạt, sắc mặt vàng bủng, hoa mắt chóng mặt. 
-    Pháp: Dưỡng huyết ích khí, bổ thận ích tinh. 
-    Phương: Bổ thận ích tinh khí huyết thang: Hoàng tinh, Nhục thung dung, Sơn thù du, Ba kích, Dâm dương hoắc đều 15g. Uống sau khi sạch kinh 3 ngày, kiêng ăn đồ sống lạnh. Không tắm giặt bằng nước lạnh.

•    Thận suy huyết hư, can uất khí trệ

-    Khi hành kinh bầu vú chướng hoặc chướng bụng, hoặc hành kinh rối loạn không đều hoặc đắng miệng, tính tình nóng nảy.
-    Ích thận dưỡng huyết lý khí điều kinh. 
-    Phương: Điều kinh chuỷ ngoặc thang: Thỏ ti tử, Phúc bồn tử, Tử hà xa, Tiên mao, Tiên linh tỳ đều 15g, Ngưu tất, Đương quy, Xích thược, Bạch thược, Hương phụ, Ích mẫu đều 10g.

•    Huyết hư can uất

-    Khi hành kinh bầu vú chướng hoặc chướng bụng, hoặc hành kinh rối loạn không đều hoặc đắng miệng, tính tình nóng nảy. 
-    Pháp: Dưỡng huyết sơ can bổ thận điều kinh. 
-    Phương: Can uất thận hư phương: Sài hồ, Đảng sâm, Bán hạ, Thục địa, Xuyên khung, Bạch thược, Đương quy, Sơn thù du, Trạch tả, Ngưu tất, Cam thảo, Đại táo, Hoàng cầm, Sinh khương.

•    Thận hư huyết ứ

-    Khi hành kinh đau lưng, đau bụng, lượng kinh ít, có hòn cục, chất lưỡi tía tối. 
-    Pháp: Hành khí hoạt huyết, bổ ích thận khí. 
-    Phương: Bất dựng phương: Ích mẫu, Đương quy, Mộc hương, Bạch thược, Khương hoạt, Ngũ vị tử, Thỏ ti tử, Xa tiền tử, Câu kỷ tử, Phúc bồn tử đều 10g.

•    Tỳ huyết hư

-    Biếng ăn, mệt mỏi, mạch trầm huyền. 
-    Pháp: Dưỡng huyết hoạt huyết, kiện tỳ ích khí, ích tinh điều kinh. 
-    Phương: Điều kinh chủng ngoặc thang: Thục địa, Đương quy, Bạch thược, Bạch linh, Bạch truật, Hương phụ đều 15g, Xuyên khung, Đảng sâm, Ô dược, Chỉ xác, Trần bì, Xa tiền tử đều 12g, Mộc hương 9g, Cam thảo 8g.

•    Thận dương hư suy

-    Thể trạng bình thường, sắc mặt nhợt, luợng kinh nguyệt ít, sắc nhạt, hành kinh kéo dài hoặc bế kinh, bụng dưới ưa ấm sợ lạnh, đau lưng, mỏi mệt, tình dục lạnh nhạt. 
-    Pháp: Bổ thận cường dương. 
-    Phương: Bất bài noãn kinh nghiệm phương: Thỏ ti tử, Đảng sâm, Thục địa đều 20g, Ba kích, Câu kỷ tử đều 15g, Đương quy 12g, Tiên linh tỳ 10g, Phụ tử, Chích thảo đều 6g. Sau khi sạch kinh uống liên tục 10 thang.

    Tỳ thận dương hư

-    Mỏi mệt, đại tiện lỏng, hoặc bụng dưới có hòn khối, chất lưỡi tía tối, kinh có hòn cục.
-    Pháp: Bổ thận kiện tỳ, ôn dương hoá ứ. 
-    Phương: Trợ dương ức kháng thang: Hoàng kỳ 15g, Đảng sâm, Lộc giác phiến, Đan sâm, Xích thược, Bạch thược, Phục linh, Tục đoạn, Sơn tra đều 10g.

•    Dương hư tinh khuy, nghiêng về dương hư

-    Chóng mặt, ù tai, lượng kinh rất ít hoặc bế kinh. 
-    Pháp: Ôn bổ tỳ thận, tán hàn điều kinh, trợ dương thúc đảy thụ thai. 
-    Phương: Bất dựng chứng liệu hoàn: Ích mẫu 150g, Đương quy 120g, Bạch thược, Thục địa, Bạch truật, Biển đậu, Hoài sơn, Ngô thù du, Nhục quế, Phụ tử, Đan sâm đều 60g, Phục linh, Huyền hồ đều 30g, Xuyên khung, Mộc hương đều 15g, Sa nhân, Hậu phác, Sài hồ, Ngưu tất,Chích thảo đều 10g. Tán bột, luyện mật, viên nặng 10g, ngày 2 lần, mỗi lần 1 viên.

•    Dương hư tinh khuy, nghiêng về tinh khuy

-    Chóng mặt, ù tai, lượng kinh rất ít hoặc bế kinh. 
-    Pháp: Ôn bổ ấm bào cung, điều hoà xung nhâm, ôn kinh tán hàn. 
-    Phương: Thúc dựng hoàn: Lộc thai, Thục địa, Câu kỷ tử, Trứng chim sẻ, Tử hà xa đều 60g. Tán bột, luyện mật, làm viên 9g, ngày 1 lần 2 viên.

•    Can uất khí trệ

-    Kinh loạn kỳ, sắc kinh đen, có hòn cục, khi hành kinh chướng bụng, mỏi lưng, bầu vú chướng đầy, sườn chướng đầy, chất lưỡi tía tối.
-    Pháp: Thư can giải uất, thông lạc giúp cho thụ thai. 
-    Phương: Sơ can thông lạc trợ dựng thang: Sài hồ, Thanh bì, Uất kim đều 10g, Sơn dương giác, Lộ lộ thông đều 20g, Hương phụ, Xuyên luyện tử, Vương bất lưu hành, Bồ hoàng đều 15g, Chỉ xác 6g. Sau khi hành kinh 3 ngày uống mỗi ngày 1 thang sắc uống 2 lần, uống liên tục 6 lần. Ngừng thuốc khoảng 3 tháng sẽ thụ thai.

•    Can uất huyết nhiệt

-    Tâm phiền, khát nước,sắc kinh đỏ tươi, đái hạ vàng dính mùi hôi, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch huyền hoặc mạch huyền sác.
-    Pháp: Thanh nhiệt trừ ứ, điều kinh hoà huyết. 
-    Phương: Can uất huyết nhược phương: Đào nhân, Hồng hoa, Xuyên khung, Bạch thược, Sinh địa, Đương quy, Sài hồ, Hoàng cầm, Đan bì, Mộc hương, Kim ngân hoa, Thổ phục linh, Hương phụ, Cam thảo.

•    Âm hư hoả vượng, tâm can không điều hoà

-    Chóng mặt, ù tai, hồi hộp mất ngủ, lưng đùi đau mỏi, phiền táo nội nhiệt, khô miệng, kinh nguyệt thấy sớm hoặc bình thường, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng nhớt, mạch tế huyền sác.
-    Pháp: Tư âm giáng hoả, điều can yên tâm. 
-    Phương: Tư âm ức kháng thang: Xích thược, Bạch thược, Câu đằng đều 15g, Hoài sơn, Đơn bì, Địa hoàng đều 10g, Sơn thù 9g, Cam thảo 6g.

•    Khí uất đàm ngăn trở

-    Cơ thể béo mập, kinh nguyệt bình thường, trong miệng luôn ứa đờm dãi hoặc hay nhổ nước bọt. 
-    Pháp: Hoá đàm hành ứ. 
-    Phương: Thông giáp bối kim tán: Bối mẫu, Kê nội kim, Sinh Xuyên sơn giáp. Tán bột nuốt. Sau khi uống thuốc này nên dùng thuốc cay thơm, hoá đàm hành khí, tán bột đắp vào bụng dưới.

•    Đàm trệ

-    Kinh trệ, kinh nhạt, chậm kỳ.
-    Pháp: Hoá đàm điều kinh. 
-    Phương: Hoá đàm điều kinh thúc dựng thang: Bạch truật, Bạch linh, Ý dĩ sao, Nga truật, Xạ can đều 20g, Chỉ xác, Trần bì, Bán hạ chế, Hương phụ, Nam mộc hương, Hoàng kỳ, Ô dược, Sơn tra, Cam thảo, Can khương đều 10g. Có thể tán bột, uống với nước giấm loãng ngày 3 lần mỗi lần 10g.

2.    Nghiệm phương khác

-    Thung tư hoàn: Nhân sâm 12g, Phụ tử , Bạch linh, Bạch vi, Bán hạ, Đỗ trọng, Quế tâm, Hậu phác, Tần giao đều 9g, Phòng phong, Can khương, Ngưu tất, Sa sâm đều 6g, Tế tân 15g. Tán bột, làm viên, chia uống trong 7 ngày mỗi ngày 2 lần, vào lúc đói. Nếu cảm thấy có thai ngừng uống, nếu không sau 3 ngày lại uống tiếp.
-    Quảng đan: Hoàng kỳ, Can khương đều 45g, Nhân sâm, Thục địa, Huyền hồ, Xuyên khung, Lộc nhung, Đương quy, Phòng phong, Tế tân, Nga truật, Đơn bì, Bạch thược, Bạch vi, Bạch linh, Nhục thung dung, Cảo bản, Trần bì, Tam lăng đều 30g, Mộc hương, Nhục quế, Sơn thù đều 15g, Cam thảo 60g, Hắc phụ tử, Phúc bồn tử đều 9g. Tán bột, làm viên, chia uống trong 7 ngày vào lúc đói, ngày 3 lần. Cảm thấy có thai ngừng uống.
-    Thần tiên chủng tử kỳ phương: Ba kích 75g, Thỏ ti tử 60g, Lộc nhung, Ngô thù du, Bạch cập đều 30g, Đại phụ tử, Ngưu tất, Tế tân đều 15g, Thạch xương bồ, Hậu phác, Quế tâm, Nhân sâm, Bạch vi, Một dược đều 12g, Đương quy 9g, Nhũ hương 6g. Tán bột, làm viên, chia uống trong 7 ngày, ngày 2 lần uống vào lúc đói.
-    Kim liên chủng tử phương: Phụ tử, Bạch linh đều 45g, Đỗ trọng, Quế tâm, Tỳ giải, Phòng phong đều 9g, Nhân sâm, Hà thủ ô chế, Ích mẫu, Hắc đậu đều 6g, Can khương, Ngưu tất, Sa hồng, Tế tân, Thỏ ty tử đều 3g.
-    Chủng tử phương: Nhân sâm, Ngũ vị tử, Đương quy đều 9g, Tế tân, Mộc hương đều 15g, Bạch cập,Ngô thù du, Bạch linh đều 30g, Bạch phụ tử 60g.
-    Tiên truyền dược tửu chủng tử phương: Bạch linh 500g, Hồ đào nhục 180g, Đại táo 250g. Ba vị đun cô. Cùng Hoàng kỳ, Nhân sâm, Bạch truật, Xuyên khung, Bạch chỉ, Sinh địa, Thục địa, Tiểu hồi hương, Kỷ tử, Phúc bồn tử, Trần bì, Trầm hương, Mộc hương, Sa nhân, Cam thảo đều 15g, Nhũ hương, Một dược, Ngũ vị tử đều 9g đã tán nhỏ, cho vào bình với 300 g mật ong, 10 lít rượu nếp, 30 lít rượu tẻ, bịt kín, cho vào nồi đun cách thủy to lửa chừng 1 giờ, lấy ra hạ thổ 3 ngày. Ngày 3 lần uống mỗi lần 2 chén con.
-    Hồng táo bổ thận dương: Nhục quế 6g, Phụ tử 9g, Xuyên bối mẫu 12g, Đinh hương 6g, Nhục đậu khấu 3 g, Hồng táo 40 quả, rượu 0,5l. Đun rượu cạn, chỉ lấy táo. Ngày 1 quả, 3 ngày nghỉ ăn táo 1 ngày.
-    Thung dung ấm bào cung tửu: Nhục quế 10g, Nhục thung dung, Dâm dương hoắc đều 24g, Trạch tả 9g, Ba kích, Tiên mao đều 10g, Hà thủ ô chế 20g, Kỷ tử 15g, rượu trắng 1 lít. Ngâm trên 10 ngày.
-    Hải mã bổ thận dương tửu: Hải mã 1 đôi, rượu trắng 0,25l. Ngâm trên 15 ngày.
-    Đại bổ khí huyết châu – cháo Tử hà sa: Tử hà sa làm sạch, mỗi xuất ăn 100g cùng 100g gạo tẻ nấu nhuyễn; điều vị: hành, gừng, muối, rượu, rồi đun lại 5 phút trước khi ăn.
-    Bánh bổ thận: Ngài đực bỏ chân cánh 5g, Nhung 18g, Nhục thung dung 60g, Hoài sơn 60g. Tán, hoàn mật ong thành hoàn 3g (được 27 hoàn). Có thể bao bột, rán hoặc hấp, điều vị. Ngày 2 lần, mỗi lần 1 bánh.

3.    Thuốc dùng ngoài

-    Ba kích, Lộc giác sương, Vương bất lưu hành, Tiểu hồi, lượng đều nhau, tán, dùng rượu làm ẩm từng bánh mỏng như đồng xu, dán vào các huyệt Quan nguyên, Mệnh môn, Dũng tuyền.
-    Ba kích, Lộc giác sương đều 6g, hạt Vương bất lưu hành 5g, Đinh hương, Tiểu hồi hương đều 3g tán bột, luyện hồ bằng cồn, làm bánh mỏng như đồng xu. Dán các huyệt Trung cực, Hội âm, Trường cường, Mệnh môn. Rửa sạch, sát nóng, dán bánh thuốc, băng cố định từ ngay sau ngày sạch kinh. Dán 10 ngày là 1 liệu trình. Kiêng giao hợp trong thời gian dán thuốc. Uống kèm: Đinh hương 5g, Tiểu hồi hương, Phụ tử nướng đều 6g, Lộc giác sương, Cao quy bản đều 15g. Ngày 1 thang, liên tục 7 ngày.

II.    Châm cứu, xoa bóp bấm huyệt

1.    Châm cứu

-    Công thức huyệt: Trung cực, Tam âm giao, Khí huyệt, Tử cung.

•    Gia giảm theo thể bệnh

-    Thận khí hư: Thận du, Quan nguyên, Túc tam lý 
-    Can uất: Tứ mãn, Thái xung 
-    Đàm thấp: Phong long, Âm lăng tuyền
-    Ứ huyết: Quy lai 

2.    Nhĩ châm 

-    Công thức huyệt: Tử cung, Thận, Trì gian, Não, Noãn sào. Mỗi lần 2 - 3 huyệt 
-    10 ngày 1 liệu trình.

3.    Lể

-    Công thức huyệt: Khúc trạch, Yêu du; phụ thêm : Dương lăng tuyền, Uỷ dương.
-    Máu ra ít, kết hợp giác.
-    Thích hợp với vô sinh nữ thể huyết ứ.

4.    Xoa bóp bấm huyệt 

-    Day bụng 1 - 2 phút
-    Xoa rốn 1 phút; 
-    Day Quan nguyên, Khí hải, Tam âm giao, Túc tam lý, Tỳ du, Vị du, Thận du, Can du, Tam tiêu du, mỗi huyệt 1 phút đến thấu nóng là được;

•    Gia giảm theo thể bệnh

-    Thận hư: day ấn Nhiên cốc, Thái khê, Dũng tuyền, Huyết hải, Mệnh môn; sát Thận du, Mệnh môn, Bạch hoàn du đến thấu nóng.
-    Can khí uất trệ: day ấn Nội quan, Thái xung, Hành gian, Chương môn, Kỳ môn, mỗi huyệt 1 - 2 phút, tiếp tục ấn Thuỷ đạo, Quy lai 1 phút, sát 2 bên hơi nóng là được.
-    Đàm thấp trở lạc: day ấn Thuỷ đạo, Khí xung, Tứ mãn, Phong long; sát phía trái bộ phận lưng và dưới thắt lưng đến nóng là được.
-    Ứ huyết trở lạc: day ấn vê đẩy Khúc tuyền, Địa cơ, Khí xung, Hợp cốc; day ấn Bát liêu, sát Đốc mạch bộ phận lưng dưới đến khi bộ phận bụng dưới thấu nóng là được.

Phác đồ điều trị tại Thọ Xuân Đường nhằm mục tiêu ổn định nội tiết, ôn ấm tử cung, tăng cường chức năng buồng trứng, kích trứng, chống dính tắc vòi trứng, điều hòa kinh nguyệt, tiêu viêm nhiễm và khối bất thường... Thời gian điều trị 3 - 4 tháng. Đã chữa thành công cho hàng vạn bệnh nhân, mang niềm vui và hạnh phúc cho nhiều gia đình.

Lương y: Phùng Tuấn Giang – Lê Đắc Quý (Thọ Xuân Đường)


Điện thoại liên hệ:0943 986 986

1
Bạn cần hỗ trợ?