Nhục quế vị thuốc thân thuộc mà quý giá

Nhục quế có vị cay ngọt tác dụng giảm nhiệt, an thần, giảm đau, giảm co giật, tác dụng lên hệ tiêu hóa, giảm các cơn đau bụng, co thắt nội tạng, tăng tiết nước bọt, dịch vị. Ngoài ra, nhục quế còn giúp giảm đau do viêm khớp, tăng cường hệ miễn dịch, giảm viêm đường tiết niệu, ngăn ngừa sâu răng, hôi miệng, tăng cường lưu thông máu và khí huyết. Dưới đây Thọ Xuân Đường sẽ giới thiệu đôi nét về vị thuốc nhục quế.

NHỤC QUẾ VỊ THUỐC THÂN THUỘC MÀ QUÝ GIÁ

Nhục quế có vị cay ngọt tác dụng giảm nhiệt, an thần, giảm đau, giảm co giật, tác dụng lên hệ tiêu hóa, giảm các cơn đau bụng, co thắt nội tạng, tăng tiết nước bọt, dịch vị. Ngoài ra, nhục quế còn giúp giảm đau do viêm khớp, tăng cường hệ miễn dịch, giảm viêm đường tiết niệu, ngăn ngừa sâu răng, hôi miệng, tăng cường lưu thông máu và khí huyết. Dưới đây Thọ Xuân Đường sẽ giới thiệu đôi nét về vị thuốc nhục quế.

1. Nhục quế là gì?

Cây nhục quế có tên khoa học là Cinnamomum cassia Nees & Eberth. Cây thuộc họ long não. Ngoài tên nhục quế, cây còn có nhiều tên gọi khác như cây quế, cây quế đơn, cây quế bì, cây quế thanh…

Hiện nay, Việt Nam ta tự trồng và cung ứng Quế làm thuốc lẫn gia vị. Quế được trồng nhiều ở dọc dãy núi Trường Sơn, từ Thanh Hóa đến Quảng Ngãi. Trong đó nổi tiếng về chất lượng là Quế được trồng tại Thanh Hóa.

Quế nhục chủ yếu chứa các tinh dầu (eugenol, cinnamic aldehyde,...); ngoài ra còn có tannin, chất nhầy, chất màu, nhựa; và các hợp chất đường (glucose, fructose, sucrose...).

2. Công dụng của nhục quế

*Theo y học cổ truyền

Theo Đông y, quế nhục vị cay ngọt, tính rất nhiệt, hơi độc; vào các kinh can, thận và tỳ. Có tác dụng ôn thận tráng dương, ôn trung tán hàn, ôn thông kinh mạch khí huyết. Dùng cho các trường hợp tỳ thận dương hư, sợ lạnh, tay chân lạnh, đau bụng tiêu chảy, liệt dương, di tinh di niệu, thống kinh do hàn thấp, phong hàn thấp tý, khí huyết hư, cơ thể suy nhược, mạch tay chân lạnh, các vết thương phẫu thuật mụn nhọt để lại những chỗ rò dai dẳng... 

Tính vị, quy kinh:

Quế nhục có khí thơm, vị cay ngọt, tính nhiệt. Qui vào các kinh Thận, Tỳ, Tâm, Can, kỵ lửa, kỵ hành sống và Xích thạch chi.

Công năng, chủ trị:

Bổ hỏa trợ dương tán hàn, chỉ thống, hoạt huyết thông kinh. Chủ trị: Lưng gối đau lạnh, bụng đau lạnh, nôn mửa, tiêu chảy, bế kinh, đau bụng kinh, phù thũng, tiểu tiện rối loạn (đái không thông lợi, đái nhiều lần).

Chỉ định và phối hợp khi dùng nhục quế

- Suy thận dương biểu hiện như lạnh chi, đau và yếu vùng ngang lưng và đầu gối, bất lực và hay đi tiểu: Dùng phối hợp nhục quế với phụ tử, sinh địa hoàng và sơn thù du dưới dạng quế phụ bát vị hoàn.

- Dương hư ở tỳ và thận biểu hiện như đau lạnh ở thượng vị và vùng bụng, kém ăn, phân lỏng: Dùng phối hợp nhục quế với can khương, bạch truật và phụ tử dưới dạng quế phụ lý trung hoàn.

- Bế hàn ở kinh lạc biểu hiện như đau lạnh thượng vị và bụng, Đau lưng dưới, đau toàn thân, loạn kinh nguyệt, ít kinh nguyệt: Dùng phối hợp nhục quế với can khương, ngô thù du, dương quy và xuyên khung.

- Nhọt mạn tính: Dùng phối hợp nhục quế với hoàng kỳ và đương qui.

*Theo y học hiện đại

Các nghiên cứu chuyên sâu đã chứng minh nhục quế có tác dụng giảm nhiệt, an thần, giảm đau, giảm co giật. Nhục quế cũng có tác dụng với hệ tiêu hóa, giảm các cơn đau bụng, co thắt nội tạng, tăng tiết nước bọt, dịch vị. Đối với tim mạch, nhục quế giúp tăng lưu lượng máu lên vùng động mạch, giúp cải thiện tình trạng thiếu máu ở vùng cơ tim. Ngoài ra, tinh dầu trong nhục quế còn giúp cơ thể kháng khuẩn, ức chế quá trình hoạt động và phát triển của các loại nấm mốc.

Ngoài ra, nhục quế còn giúp giảm đau do viêm khớp, tăng cường hệ miễn dịch, giảm viêm đường tiết niệu, ngăn ngừa sâu răng, hôi miệng, tăng cường lưu thông máu và khí huyết,…

* Bài thuốc từ nhục quế

Bài thuốc điều trị đau bụng, tiêu chảy

•         Đơn tam khí: nhục quế 4g, lưu hoàng 4g, hắc phụ tử 12g, can khương 6g, chu sa 2,5g. Các vị nghiền mịn, làm hoàn, lấy chu sa làm áo. Mỗi lần 4g, ngày 2 lần, uống với nước. Trị nôn nhiều, tiêu chảy nên quyết nghịch hư thoát.

•         Hoàn quế linh: nhục quế 4g, mộc hương 4g, can khương 6g, nhục đậu khấu 12g, phụ tử 12g, đinh hương 4g, phục linh 8g. Nghiền mịn, làm hoàn. Mỗi lần 12g, ngày 2 - 3 lần, uống với nước.

Bài thuốc trị chứng bụng đau, phụ nữ có kinh đau bụng

•         Bài 1: nhục quế tán bột, mỗi lần 4g, uống với rượu mùi. Trị đau bụng do lạnh, ruột sa đau, phụ nữ đau bụng kinh do hư hàn.

•         Bài 2 - Nước sắc âm: thục địa 16g, đương quy 12g, nhục quế 6g, can khương 6g, cam thảo 4g. Sắc uống. Trị phụ nữ đau bụng kinh do hư hàn.

Chữa ẩm lạnh, hành thủy, mụn nhọt sưng lâu, mụn độc hãm vào trong

•         Dùng Nhục quế 3g, Đương quy 10g, Thược dược, Liên kiều, mỗi vị đều 8g, Đảng sâm, Phục linh, Kim ngân hóa, Tạo giác thích, mỗi vị 12g, Triết bối 9g, Sinh hoàng kỳ 16g, Trần bì, Cam thảo, mỗi vị đều 4g, Sinh khương 3 lát, sắc thành thuốc, dùng uống trong ngày

Chữa nhiễm độc Phụ tử

•         Sử dụng Quế nhục 5 – 10g ngâm nước, dùng uống, sau mỗi 5 – 15 phút, bệnh nhân sẽ nôn, sau khoảng 15 – 30 phút các triệu chứng sẽ khỏi.

Lưu ý khi dùng nhục quế

Người âm hư hỏa vượng không dùng.

Phụ nữ có thai nên thận trọng trao đổi với bác sĩ chuyên môn trước khi sử dụng.

Không sắc kết hợp Quế nhục với Xích thạch chỉ.

Dùng lâu với liều cao có thể dẫn đến nhức đầu, táo bón.

BS Thu Thùy

Để được tư vấn về các vấn đề sức khỏe vui lòng liên hệ

NHÀ THUỐC ĐÔNG Y GIA TRUYỀN THỌ XUÂN ĐƯỜNG

Số 5 - 7 Khu tập thể Thủy sản, Ngõ 1 Lê Văn Thiêm, Nhân Chính, Thanh Xuân, Hà Nội.

Hotline: 0943986986 - 0937638282


 


Điện thoại liên hệ:0943.986.986